Thông tin kì thi IELTS dành cho thí sinh

IELTS là gì? Bài thi IELTS dành cho những ai? và Tại sao bạn nên chọn IELTS?

 

 

THÔNG TIN CHUNG

IELTS, hệ thống kiểm tra ngôn ngữ tiếng Anh quốc tế, được thiết kế để đánh giá khả năng ngôn ngữ của những ai muốn học tập hoặc làm việc ở những nơi cần giao tiếp bằng tiếng Anh.

IELTS được hơn 9,000 tổ chức trên toàn thế giới công nhận, bao gồm các trường đại học, công ty tuyển dụng, các tổ chức chuyên nghiệp, cơ quan xuất nhập cảnh và những cơ quan chính phủ khác.

Thuận tiện và dễ tiếp cận

Kỳ thi IELTS được tổ chức tới bốn lần mỗi tháng tại hơn 140  quốc gia, vào thứ Năm và thứ Bảy. Để kiểm tra lịch thi tại khu vực của bạn, hãy liên hệ trung tâm khảo thí IELTS gần chỗ bạn nhất. Danh sách tất cả những địa điểm tổ chức thi IELTS trên khắp thế giới có sẵn tại www.ielts.org.

Kỳ thi quốc tế

IELTS có nội dung mang tính quốc tế. Ví dụ, các đoạn văn và bài tập yêu cầu được trích từ các ấn phẩm từ khắp các quốc gia sử dụng tiếng Anh; ngữ điệu bản địa đa dạng (Bắc Mỹ, Úc, New Zealand, Anh, etc.) được sử dụng trong phần thi Nghe; và tất cả các phiên bản chuẩn của tiếng Anh được chấp nhận trong phần vấn đáp và văn viết của thí sinh.

Kỳ thi được kiểm chứng và tin tưởng

IELTS được phát triển bởi những chuyên gia hàng đầu thế giới trong lĩnh vực đánh giá kỹ năng ngôn ngữ, và được hỗ trợ bởi một chương trình nghiên cứu, kiểm chứng và phát triển nội dung quy mô.

 

ĐẶC ĐIỂM BÀI THI IELTS

  • Trong bài kiểm tra sẽ có nhiều kiểu giọng Anh của các nơi (Anh, Mĩ, Úc) để tránh sự phân biệt ngôn ngữ. Trong khi TOEFL chỉ bao gồm tiếng Anh của vùng Bắc Mĩ, luôn được công nhận là đáng tin cậy hơn TOEFL bởi một số cá nhân và tổ chức (đặc biệt là các tổ chức ngoài Mĩ), mặc dù nhìn bề ngoài thì có bao gồm cả những bài thi nghe của giọng Anh và giọng Úc.
  • IELTS kiểm tra khả năng nghe, đọc, viết và nói bằng tiếng Anh.
  • Hai dạng bài thi có thể được lựa chọn 1: Học thuật và dạng đào tạo chung.
  • Điểm sẽ được chấm cho từng kĩ năng nhỏ (nghe, đọc, viết, nói). Thang điểm từ 1 (không biết sử dụng) đến 9 (sử dụng thông thạo).
  • Bài kiểm tra kĩ năng nói,một nét đáng chú ý của IELTS, sẽ được thực hiện dưới hình thức giao tiếp trực tiếp giữa thí sinh và người chấm thi. Người chấm thi sẽ đánh giá thí sinh khi họ đang thực hiện bài nói của mình. Bài nói cũng được ghi âm để chấm lại, đối chiếu với bảng điểm đánh giá đã đưa ra trước đó.
  • Đội ngũ những người chấm thi IELTS đến từ nhiều nơi trên thế giới: Mỹ, Anh, Úc, New Zealand, Canada và các nước nói tiếng Anh khác.

 

HINH THỨC THI

Người thi có thể lựa chọn giữa hai hình thức: Academic (học thuật) hoặc General training module (đào tạo chung).

Bạn được kiểm tra tất cả bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết, trừ phi bạn được cho phép miễn trừ một môn nào đó do khuyết tật (xem mục Yêu cầu Đặc biệt). Mọi thí sinh đều có bài thi Nghe và Nói giống nhau nhưng bài thi Đọc và Viết sẽ khác nhau tùy theo mô-đun Academic hay General Training.

Các bài thi Nghe, Đọc, Viết sẽ phải hoàn tất trong cùng một ngày. Trật tự các bài thi này có thể thay đổi và không có giải lao giữa ba bài thi này. Bài thi Nói có thể thực hiện trong vòng 7 ngày trước hoặc sau ba bài thi kia.

 

HỆ THỐNG ĐIỂM

Cách tính điểm

Thang điểm của IELTS là từ 1 – 9. Trên bảng kết quả của thí sinh sẽ thể hiện điểm của từng kỹ năng thi. Phần điểm tổng sẽ được tính dựa trên điểm trung bình cộng của 4 kỹ năng.

Điểm tổng của 4 kỹ năng sẽ được làm tròn số theo quy ước chung như sau: Nếu điểm trung bình cộng của 4 kỹ năng có số lẻ là .25, thì sẽ được làm tròn lên thành .5, còn nếu là .75 sẽ được làm tròn thành 1.0.

Ví dụ: một thí sinh có số điểm như sau: 6.5 (Nghe), 6.5 (Đọc), 5.0 (Viết) và 7.0 (Nói). Điểm trung bình của thí sinh này là 6.5 (25 ÷ 4 = 6.25 = 6.5)

Cấp độ của kỳ thi

IELTS được thiết kế để đánh giá kỹ năng ngôn ngữ tiếng Anh ở nhiều cấp độ. Không có vấn đề đậu hay rớt trong kỳ thi IELTS. Kết quả thi được báo cáo theo thang điểm từ 1 (thấp nhất) đến 9 (cao nhất).

 

BỐN THÀNH TỐ CỦA KỲ THI IELTS

NGHE

Thời lượng

Khoảng 30 phút (cộng 10 phút chuyển đáp án).

Câu hỏi

Có 40 câu hỏi. Nhiều dạng câu hỏi được sử dụng, được chọn từ những hình thức sau: chọn trong nhiều đáp án (multiple choice), ghép thông tin (matching), gắn nhãn cho sơ đồ//bản đồ/biểu đồ/ đồ thị, hoàn chỉnh mẫu biểu, hoàn chỉnh ghi chú, hoàn chỉnh bảng kê, hoàn chỉnh lưu đồ, hoàn chỉnh tóm tắt, hoàn chỉnh câu, câu hỏi cần đáp án ngắn.

Thành phần bài thi

Có 4 phần:

  • Phần 1 là một cuộc đàm thoại giữa 2 người trong bối cảnh giao tiếp xã hội (ví dụ: một đàm thoại trong một văn phòng dịch vụ lưu trú).
  • Phần 2 là một đoạn độc thoại trong bối cảnh giao tiếp xã hội (ví dụ: một diễn văn trong một hội nghị về những tiện ích địa phương hoặc bài diễn thuyết về việc sắp xếp bữa ăn).
  • Phần 3 là một cuộc đàm thoại giữa tối đa 4 người trong một bối cảnh giáo dục đào tạo (ví dụ: một giáo sư đại học và một sinh viên thảo luận về một bài tập, hoặc một nhóm sinh viên đang lập kế hoạch cho một dự án nghiên cứu).Phần 4 là một đoạn độc thoại về một chủ đề học thuật (ví dụ: bài giảng đại học).

Mỗi phần chỉ được nghe một lần.

Nhiều giọng và ngữ điệu bản ngữ được sử dụng trong phần nghe này.

 

ĐỌC

Thời lượng

60 phút (không có thời gian để chuyển đáp án).

Câu hỏi

Có 40 câu hỏi. Nhiều dạng câu hỏi khác nhau được sử dụng, được chọn trong những hình thức sau: chọn trong nhiều đáp án (multiple choice), nhận diện thông tin (Đúng/Sai/Không đề cập), nhận diện quan điểm/tuyên ngôn của tác giả (Có/Không/Không đề cập), ghép thông tin, ghép đầu đề, ghép đặc tính, ghép kết câu, hoàn chỉnh câu, hoàn chỉnh tóm tắt, hoàn chỉnh ghi chú, hoàn chỉnh bảng kê, hoàn chỉnh lưu đồ, hoàn chỉnh nhãn biểu đồ, câu hỏi yêu cầu trả lời ngắn.

Thành phần bài thi

Có 3 phần. Tổng chiều dài nội dung thi Đọc là 2,150-2,750 từ.

  • Đọc Academic

Mỗi phần gồm một đoạn văn dài. Những đoạn văn được trích nguyên văn từ những cuốn sách, chuyên san, tạp chí và nhật báo, được viết cho đối tượng không chuyên ngành về chủ đề học thuật mang tính phổ quát. Những đoạn văn này thích hợp và dễ tiếp cận đối với những thí sinh sắp tham gia các khóa học bậc đại học hoặc cao học hoặc tìm kiếm các khóa đào tạo chuyên ngành. Nội dung những đoạn văn này có thể mang tính miêu tả và cung cấp dữ kiện, có thể mang tính nghị luận và phân tích, có thể  chứa những nội dung phi từ ngữ như biểu đồ, sơ đồ hoặc hình ảnh minh họa. Nếu đoạn văn có sử dụng từ ngữ kỹ thuật chuyên ngành, sẽ có chú thích đơn giản đi kèm.

  • Đọc General Training

Phần 1 gồm hai hoặc ba đoạn văn mang tính thông tin ngắn, một trong những đoạn văn này có thể hỗn hợp (bao gồm 6-8 đoạn văn ngắn có liên quan với nhau theo chủ đề, ví dụ. quảng cáo khách sạn). Những chủ đề này phù hợp với cuộc sống hàng ngày tại một quốc gia sử dụng tiếng Anh.

Phần 2 gồm 2 đoạn văn mang tính thông tin ngắn về các chủ đề liên quan đến công việc (ví dụ: ứng tuyển việc làm, chính sách công ty, lương và điều kiện làm việc, tiện ích nơi công sở, đào tạo và phát triển nhân viên).

Phần 3 gồm một đoạn văn dài và phức tạp hơn về một chủ đề phố quát.

Những đoạn văn này được trích nguyên văn từ các thông báo, quảng cáo, cẩm nang công ty, văn bản chính thức, sách, báo, tạp chí.

 

VIẾT

Thời lượng

60 phút

Bài tập

Có 2 bài tập. Bạn được yêu cầu viết ít nhất 150 từ trong Bài tập 1 và ít nhất 250 từ cho Bài tập 2.

Thành phần bài thi

Có 2 phần.

  • Viết Academic

Trong Bài tập 1, bạn được cung cấp 1 sơ đồ, bảng kê, biểu đồ, đồ thị và được yêu cầu miêu tả, tóm tắt hoặc giải thích thông tin bằng từ ngữ riêng của bạn. Bạn có thể được yêu cầu miêu tả và giải thích số liệu, miêu tả các giai đoạn của một quá trình, hoặc cách thức hoạt động của một sự vật nào đó hoặc miêu tả một vật hoặc một sự kiện.

Trong Bài tập 2, bạn được yêu cầu viết một bài luận để phản hồi một quan điểm, luận điểm hay một vấn đề.

Những vấn đề được nêu sẽ khá quen thuộc, thích hợp và dễ hiểu đổi với thí sinh sắp vào đại học hoặc cao học hoặc đào tạo chuyên ngành. Bài viết số 1 và số 2 phải được viết theo giọng văn mang tính học thuật, trung lập/tương đối trang trọng.

  • Viết General Training

Trong Bài tập 1, bạn được cung cấp một tình huống và được yêu cầu viết một bức thư yêu cầu cung cấp thông tin hoặc giải thích tình huống. Bức thư có thể mang tính cá nhân hoặc mang phong cách trung lập/tương đối trang trọng.

Trong Bài tập 2, bạn được yêu cầu viết một bài luận phản hồi một quan điểm, luận điểm hay một vấn đề. Bài luận này có thể mang phong cách cá nhân hơn bài luận viết số 2 của Academic Writing.

Các chủ đề thường mang tính phổ quát.

 

NÓI

Thời lượng

11-14 phút

Thành phần bài thi

Có 3 phần.

  • Phần 1 Giới thiệu và phỏng vấn (4-5 phút)

Giám khảo sẽ tự giới thiệu và yêu cầu bạn giới thiệu về bạn và xác nhận nhân thân. Giám khảo sẽ hỏi những câu chung chung về chủ đề quen thuộc như nhà cửa, gia đình, công việc, học tập và các mối quan tâm.

  • Phần 2 Trình bày cá nhân (3-4 phút)

Giám khảo đưa bạn một tấm thẻ nhiệm vụ yêu cầu bạn nói về một chủ đề nào đó và trong đó có ghi một số ý mà bạn có thể sử dụng trong phần trình bày của mình. Bạn có một phút để chuẩn bị và có thể ghi chép ý trên giấy và bút được cung cấp. Bạn nói khoảng 1-2 phút về chủ đề đó. Sau đó, giám khảo có thể hỏi một, hai câu về chủ đề này.

  • Phần 3 Thảo luận hai chiều (4-5 phút)

Giám khảo hỏi thêm vài câu liên quan đến chủ đề của Phần 2. Những câu hỏi này cho bạn cơ hội thảo luận những vấn đề và ý tưởng trừu tượng hơn.

 

NHỮNG GỢI Ý LÀM BÀI THI

NGHE

  • Mỗi đoạn ghi âm trong bài thi Nghe chỉ được nghe một lần.
  • Bạn sẽ có thời gian đọc qua những câu hỏi trước khi nghe.
  • Khi nghe, hãy viết câu trả lời của bạn lên tờ đề thi. Cuối phần thi nghe, bạn sẽ có 10 phút để chuyển câu trả lời sang tờ đáp án. Bạn nhớ phải chuyển hết câu trả lời sang tờ đáp án vì những vì những câu bạn ghi trên tờ đề thi sẽ không được điểm nào.
  • Bạn phải viết câu trả lời bằng bút chì.
  • Một tờ đáp án mẫu hoàn chỉnh được cung cấp ở trang sau.

Dạng câu hỏi ‘hoàn chỉnh’ (ví dụ: hoàn chỉnh phần ghi chú):

–  Hãy chú ý giới hạn số từ. Ví dụ, nếu bạn được yêu cầu hoàn chỉnh một câu, sử dụng KHÔNG HƠN HAI TỪ, và đáp án đúng là ‘áo khoác da’, còn đáp án ‘áo khoác làm bằng da’ là sai.

–   Chỉ chuyển những từ bị thiếu sang tờ đáp án. Ví dụ, nếu bạn phải hoàn chỉnh ghi chú ‘trong … ’, và đáp án đúng là ‘sáng mai’, còn đáp án ‘trong sáng mai’ là sai.

–    Bạn sẽ nghe những từ bạn cần sử dụng trong đoạn ghi âm. Bạn không cần thay đổi hình thức của từ bạn nghe.

–    Chú ý đến cách viết từ và ngữ pháp: bạn sẽ mất điểm nếu viết sai.

–    Bạn có thể viết đáp án bằng chữ thường hoặc chữ in hoa.

 

ĐỌC

  • Bạn có thể viết đáp án trực tiếp lên tờ đáp án hoặc bạn có thể viết lên tờ đề thi và chuyển sang tờ đáp án trước khi bài thi kết thúc. Bạn sẽ không có thêm thời gian để chuyển đáp án vào cuối phần thi Đọc và những gì bạn viết lên giấy đề thi đều không được chấm điểm.
  • Bạn phải viết đáp án bằng bút chì.
  • Một ví dụ đáp án hoàn chỉnh cho phần thi Đọc sẽ được cung cấp ở trang kế tiếp.

Câu hỏi dạng ‘hoàn chỉnh’ (ví dụ: hoàn chỉnh ghi chú):

–    Quy tắc áp dụng giống như dạng câu ‘hoàn chỉnh’ trong phần Nghe (xem ở trên).

–     Những từ bạn dùng phải được lấy từ đoạn văn Đọc. Bạn không cần thay đổi hình thức từ trong đoạn văn.

 

VIẾT

  • Bạn có thể viết đáp án bằng bút chì hoặc bút mực.
  • Chú ý tới số lượng từ yêu cầu cho mỗi bài tập. Bạn sẽ mất điểm nếu bạn không viết đủ ít nhất 150 từ cho Bài tập 1 và ít nhất 250 từ cho Bài tập 2.
  • Bạn cần dành khoảng 20 phút cho Bài tập 1 và 40 phút cho Bài tập 2.
  • Bạn phải viết đáp án đầy đủ; những đáp án viết dưới dạng ghi chú hoặc chấm đầu dòng sẽ bị mất điểm.
  • Hãy chú ý cách viết từ, ngữ pháp và chấm câu; nếu mắc lỗi, bạn sẽ bị trừ điểm.
  • Bạn có thể viết đáp án hoàn toàn bằng chữ in hoa nếu bạn muốn.
  • Bạn có thể ghi chú trên tờ đề thi nhưng những gì bạn viết ở đây sẽ không được chẩm điểm.

 

KẾT QUẢ THI

Hình thức báo cáo kết quả

Bạn sẽ nhận một Phiếu báo điểm thi với điểm số cho bốn kỹ năng (nghe, nói, đọc, viết), cùng với thang điểm chung. Trong mỗi một thang điểm nào đó, bạn có thể nhận thêm số điểm lẻ nhờ phần thể hiện tốt.

Kết quả sẽ được công bố 13 ngày sau ngày thi. Tại một số trung tâm khảo thí, thí sinh có thể đến nhận kết quả vào ngày thứ 13; ở những nơi khác, kết quả sẽ được chuyển phát bưu điện vào ngày thứ 13. Các trung tâm khảo thí không được phép cung cấp kết quả qua điện thoại, fax, hoặc email.

Bạn sẽ nhận chỉ một một Phiếu báo điểm thi. Điều quan trọng là bạn cần giữ gìn văn bản này cẩn thận vì có thể bạn sẽ không được cấp lại bản thay thế. Các trung tâm khảo thí sẽ gửi miễn phí những bản sao Phiếu báo điểm thi cho tối đa 05 tổ chức.

Xem kết quả trực tuyến

Bạn có thể xem kết quả trực tuyến 13 ngày sau buổi thi. Kết quả sẽ được lưu giữ trực tuyến trong 28 ngày. Xin lưu ý rằng kết quả trực tuyến không nên được sử dụng như xác nhận kết quả chính thức của bạn.

Thời hạn hiệu lực của kết quả

Các tổ chức thường sẽ không chấp nhận Phiếu báo điểm thi có thời hạn trên 2 năm trừ phi bạn cung cấp bằng chứng rằng bạn đã tích cực duy trì hoặc cố gắng nâng cao trình độ tiếng Anh từ sau cuộc thi. Những tố chức đối tác của kỳ thi IELTS không thể xác nhận hiệu lực của kết quả thi có thời hạn trên 2 năm.

Thi lại IELTS

Không có hạn chế nào về việc thi lại IELTS. Bạn có thể đăng ký tham dự cuộc thi ngay khi bạn cảm thấy sẵn sàng. Xin lưu ý rằng điểm của bạn ít có khả năng cải thiện trừ phi bạn nỗ lực đáng kể để cải thiện kỹ năng tiếng Anh trước khi đăng ký thi lại.

Thắc mắc về kết quả

Nếu bạn không hài lòng về kết quả điểm thi, bạn có thể yêu cầu chấm phúc khảo (Thắc mắc về kết quả) tại trung tâm mà bạn dự thi. Bạn phải thực hiện yêu cầu này trong vòng 6 tuần sau ngày thi và có thể chọn những phần trong bài thi muốn được chấm lại. Dịch vụ chấm phúc khảo đòi hỏi bạn đóng một khoản lệ phí và khoản này sẽ được hoàn lại nếu điểm số của bạn tăng lên sau khi chấm lại.

Những thắc mắc về kết quả sẽ cần 6-8 tuần để xử lý hoàn tất.

(Nguồn: www.ielts.org.)

 

LỘ TRÌNH LUYỆN THI IELTS ĐẢM BẢO ĐẦU RA TẠI TRUNG TÂM ANH NGỮ A+

tiếng anh thiếu nhi

Đăng ký học thử miễn phí

Vui lòng nhập tất cả các thông tin
Hoặc gọi đến Hotline: 0948.004.086