Trên thực tế, người Mỹ thường xuyên thay đổi một số âm khi nói để được dễ dàng hơn. Ví dụ câu

Cách phát âm tiếng Anh giọng Anh-Mỹ

Khi bạn nghe tiếng Anh Mỹ trong các bộ phim thì chắc hẳn sẽ có đôi lúc cảm thấy khó hiểu vì cách phát âm không giống với cách mình đã học. Trên thực tế, người Mỹ thường xuyên thay đổi một số âm khi nói để được dễ dàng hơn. Ví dụ câu “what a good idea”, русское порно thay vì phát âm từng từ theo kiểu “ˈwät ˈā ˈgu̇d īˈdēə” thì họ sẽ đọc là “w’d’ güdäi deey'”. Ta cùng tìm hiểu một số thay đổi khi  phát âm theo giọng Mỹ nhé!

Có 3 phụ âm khá đặc biệt trong tiếng Anh-Mỹ là âm R, âm Th và âm T ở giữa chữ.

1. Âm R

Khi phát âm chữ R thì phát âm rất nặng và rõ, lưỡi cong ngược vào tong.

2. Âm Th

Một từ rất thường được sử dụng trong tiếng anh là “The”. Âm Th là một âm rất quan trọng, khi bạn phát âm những chữ như the, these, those, they, them, there, they’re, their, this, that, then thì âm Th cũng sẽ được thay thế thành âm D. Ví dụ như: “dese” hoặc “dose”.

3. Âm T ở giữa chữ

Âm T ở giữa chữ thì sẽ làm cho những từ như “meeting” phát âm giống như “meeding”.

Có 4 nguyên tắc cơ bản khi phát âm T theo giọng Mỹ là:

3.1 Âm T được phát âm là /T/

(gần giống như khi chúng ta nói /thờ/ trong tiếng việt nhưng phải bật hơi mạnh và rõ ràng) trong các trường hợp:

– chữ T đứng ở đầu mỗi từ.

VD: table, take, tomorrow, teach, ten, turn Thomas tried two times,…

– khi âm T được nhấn mạnh hoặc trong các kết hợp ST, TS, TR, CT, LT và đôi khi là NT.

VD: They control the contents.

– trong thì quá khứ, âm D phát âm gần giống như T.

VD: picked [pikt], hoped [houpt], raced [rast], watched [wächt], washed [wäsht]

– chữ bắt đầu bằng T sau các từ kết thúc bằng các phụ âm như f, k, p, s, ch, sh, th.

VD: It took Tim ten times to try the telephone

3.2 Âm T được phát âm là /D/

khi nó đứng ở giữa cấu trúc từ.

VD: letter sẽ nghe như /ledder/.

Một số ví dụ khác:

·         Water, daughter, bought a, caught a, lot of, got a, later, meeting, better

·         What a good idea. [w’d’ güdäi deey’]

·         Put it in a bottle. [pü di di n’ bäd’l]

·         Get a better water heater. [gedda bedder wäder heeder]

·         Put all the data in the computer. [püdall the dayd’ in the k’mpyuder]

·         Patty ought to write a better letter. [pædy äd’ ride a bedder ledder]

3.3 Âm T câm trong các trường hợp:

– khi hai âm N và T đứng cạnh nhau.

VD: ·         interview [innerview]

·         international [innernational]

·         advantage [ædvæn’j]

·         percentage [percen’j]

– khi âm T đứng ở cuối từ

VD:

·         put, what, lot, set, hot, sit, shot, brought.

·         That’s quite right, isn’t it?

3.4 Dạng kết hợp

Âm T trong các cấu trúc -tten, -tain hay TN sẽ bị thay đổi cách phát âm một chút. Âm T được phát ra rất nhẹ (như ta phát âm /thờ/ mà không bật hơi). Còn trong cấu trúc NT thì sẽ bắt đầu bằng việc phát âm /thờ/ không bật hơi và kết thúc nhanh bằng âm /n/.

VD:

·         Written, certain, forgotten, sentence

·         He’s forgotten the carton of satin mittens.

·         She’s certain that he has written it.

·         Martin has gotten a kitten.