1. Đại học harvad

a. Lịch sử hình thành và phát triển của Đại học Harvard

Đại học Harvard được thành lập từ năm 1636, tính đến nay ngôi trường này đã trải qua mấy trăm năm lịch sử vang dội. Trước đó Đại học Harvard được thành lập bởi Cơ quan Lập pháp thuộc địa Vịnh Massachusetts và không lâu sau đó đặt theo tên của John Harvard – người đã hiến tặng của cải cho trường, Harvard là cơ sở học tập bậc cao lâu đời nhất Hoa Kỳ.

Sự giàu có của trường đến từ việc trường đã đào tạo nên những nhân vật tầm cỡ quốc tế, giàu có và tài sản đồ sộ. Chưa kể, chất lượng đào tạo của trường thuộc dạng tốt nhất thế giới, nên sinh viên học tự túc cần phải trả một chi phí khổng lồ cho những năm học ở đây.

b. Hệ thống giáo dục của Đại học Harvard

Với tầm ảnh hưởng và tài sản của mình thì Harvard University là một trong những trường đại học danh tiếng bậc nhất trên thế giới, và luôn luôn xếp hạng 1 – 2 trong bảng xếp hạng này. Những sinh viên kiệt xuất ở các quốc gia trên thế giới đều hội tụ về đây, trong đó có nhiều sinh viên Việt Nam.Hệ thống giáo dục của Đại học Harvard

Ngành nghề đào tạo: Giáo dục và đào tạo, Khoa học công nghệ, Khoa học ứng dụng và khoa học cơ bản, Khoa học xã hội và truyền thông, khoa học máy tính, Kinh doanh và quản lý, Kinh tế, Luật…

Những chuyên ngành đào tạo chính của trường: Bảo vệ và sức khỏe, Khoa học xã hội, Chính trị, Công nghệ thông tin, Kinh tế, Kinh doanh, Luật quốc tế, Luật thương mại ….

Chương trình đào tạo: Đại học và Sau Đại học

c. Thành tích của đại học Harvard

Là một trong những trường Top 1 thế giới nên những thành tích mà Harvard đạt được cũng tỉ lệ thuận với danh tiếng của trường:

Trong số các tổng thống của Mỹ thì có đến 8 người là cựu sinh viên của đại học Harvard

Khoảng 150 người được trao giải Nobel là sinh viên, giảng viên hay nhân viên của Harvard

62 nhà tỷ phú là cựu sinh viên Harvard

335 Học giả Rhodes

d. Cơ sở vật chất của Đại học Harvard

Hầu hết các lớp học của Đại học Harvard đều có số lượng sinh viên từ 20-50 người/lớp. Sĩ số lớn khiến sinh viên phải tập trung cao độ trong bất cứ một giờ học nào. Một giáo sư không thể trợ giúp cho quá nhiều sinh viên nên hầu hết mọi người đều phải chủ động.

Hệ thống thư viện: Đây cũng là hệ thống thư viện lớn nhất của Mỹ với hơn 80 thư viện, chứa đến 18 triệu tài liệu. Số lượng người ghé qua thư viện này cũng đông nhất cả nước Mỹ.

Hệ thống bảo tàng: Harvard điều hành một số viện bảo tàng nghệ thuật, văn hóa, và khoa học. Hệ thống Bảo tàng Harvard bao gồm ba viện bảo tàng: Bảo tàng Arthur M. Sackler; Bảo tàng Busch-Reisinger; Bảo tàng Nghệ thuật Fogg, Bảo tàng Khoáng chất Harvard, Bảo tàng Thực vật Harvard, và Bảo tàng Động vật Đối chiếu, Trung tâm Nghệ thuật Thị giác Carpenter, Bảo tàng Khảo cổ và Nhân học Peabody, và Bảo tàng Semitic.

Dịch vụ: Là một ngôi trường lớn danh tiếng và giàu có bậc nhất nên các dịch vụ về y tế và chăm sóc sức khoẻ cho sinh viên và cán bộ nhân viên ở đây luôn được đảm bảo ở chế độ chăm sóc tốt n

e. Làm sao để đỗ vào trường Harvard

Bạn có biết rằng chỉ có 6% trong tổng số các hồ sơ nộp vào đại học Harvard mỗi năm là được chấp nhận. Kể cả khi đủ điều kiện nhập học, thì một mình bạn phải “chọi” với gần 100 người khác để được nhận vào học. Bạn thật sự phải cố gắng gấp 100 lần nếu như bạn không phải thần đồng mà vẫn muốn học tại đây.

Điểm SAT là một trong nhiều yếu tố đầu vào của ĐH Harvard, hãy cố gắng luyện thi SAT nhiều nhất và hiệu quả nhất có thể. Điều này bạn nên bắt đầu bằng việc học thật tốt ở trường THPT, cố gắng kiếm càng nhiều thành tích trong học tập càng tốt.

Thứ hai, bạn cần phát triển các kỹ năng cá nhân và kỹ năng cộng đồng, các giải về năng khiếu thể thao hay nghệ thuật rất có ích, các chứng chỉ du học hè, tham gia các hoạt động tình nguyện cũng rất có lợi cho hồ sơ của bạn.

Điều thứ yếu, chính là trình độ tiếng Anh của bạn phải “đỉnh”, thể hiện cụ thể bằng IELTS. Tốt nhất nên rèn luyện để có IELTS từ 8.0 trở lên thì mới có “sức” đánh bại gần 100 hồ sơ kia.

Tóm lại, nếu bạn xuất sắc thì bạn có thể có cơ hội được học tại Harvard. Nhưng nếu không, vẫn còn vô vàn lựa chọn khác vừa sức với bạn, và thực sự phù hợp với lộ trình mà bạn chọn.

2. Đại học Oxford 

  1. Sơ lược về trường đại học Oxford

Viện Đại học Oxford hay còn gọi là Đại học Oxford (tiếng Anh University of Oxford, thường gọi là Oxford University hay Oxford), là một viện đại học nghiên cứu liên hợp ở Oxford, Anh. Đại học Oxford là trường đại học đầu tiên thành lập ở Anh vào khoảng thế kỷ 13 tại thành phố Oxford.

Hiện nay, Viện Đại học Oxford được tạo thành bởi nhiều cơ sở khác nhau, trong đó có 38 trường đại học thành viên và một loạt các khoa học thuật được tổ chức thành bốn phần khoa đại học. Tất cả các trường thành viên là các cơ sở tự điều hành và là một phần của viện đại học; mỗi trường đại học sẽ tự kiểm soát việc thu nhận thành viên và có thẩm quyền đối với cấu trúc tổ chức nội bộ cũng như những hoạt động của chính mình.

Trường Đại học Oxford được xếp hạng nhất tại Vương quốc Anh về đào tạo các ngành như: Kinh tế, Kinh doanh và quản trị, Hóa học, Kỹ thuật vật liệu và khoáng chất, Tâm lý… Mỗi năm học được chia ra 3 học kì: học kì Michaelmas từ tháng 10 đến tháng 12, học kì Hilary từ tháng 1 đến tháng 3, học kì Trinity từ tháng 4 đến tháng 6. Ngoài kỳ học chính thức ra các sinh viên vẫn có thể ở lại Oxford để tự học.

  1. Chương trình đào tạo nổi bật

Trường Đại học Oxford được xếp hạng nhất tại Vương quốc Anh về đào tạo các ngành như: Kinh tế, Kinh doanh và quản trị, Hóa học, Kỹ thuật vật liệu và khoáng chất, Tâm lý…

Mỗi năm học được chia ra 3 học kì:

+ Học kì Michaelmas từ tháng 10 đến tháng 12

+ Học kì Hilary từ tháng 1 đến tháng 3

+ Học kì Trinity từ tháng 4 đến tháng 6.

Các chuyên ngành đào tạo:

+ Điện & Điện tử

Khoa học đời sống

+ Sinh học

Nghệ thuật & Nhân văn

+ Nghệ thuật, Biểu diễn & Thiết kế

+ Lịch sử, Triết học & Thần học

Kinh tế & Kinh doanh

+ Kinh tế & Kinh tế lượng

Y học & Sức khỏe

+ Sức khỏe khác

+ Y dược & Nha khoa

Kỹ thuật & Ứng dụng Công nghệ

+ Kỹ thuật hóa học

+ Kỹ thuật Xây dựng

+ Kỹ thuật

+ Cơ khí & Kỹ thuật Không gian vũ trụ

Khoa học Vật lý

+ Hóa học

+ Địa chất, Môi trường, Trái đất & biển

+ Toán học & Thống kê

+ Vật lý và Thiên văn học

Ngôn ngữ & Văn hóa

+ Địa lý

+ Luật

+ Chính trị và Nghiên cứu Quốc tế

+ Tâm lý học

+ Xã hội học

Khoa học & Công nghệ

+ Khoa học máy tính

  1. Điều kiện vào đại học Oxford

Hai điều kiện cần của Oxford dành cho ứng viên là: khả năng ngôn ngữ (Tiếng Anh – IELTS) và khả năng học (Điểm trung bình – GPA). Trong đó, với bậc đại học, Đại học Oxford yêu cầu ứng viên phải có điểm A-level ở mức gần như tuyệt đối (AAA) và khả năng ngôn ngữ tiếng Anh thông thạo (IELTS 7 overall, không điểm thành phần nào dưới 7). Đối với bậc cao học, trường cần ứng viên phải có First class honors degree (bằng danh dự hạng nhất) hoặc GPA 3.7 trở lên theo thang điểm 4 của Mỹ và khả năng tiếng Anh ở mức độ có thể làm nghiên cứu khoa học (IELTS 7.5 overall, không điểm thành phần nào dưới 7).

Điều kiện trúng tuyển vào Đại học Oxford cho bậc A-level phải từ A*A*A và AAA tuỳ thuộc vào môn học. Đối với sinh viên ngành Y, điều kiện cần có thường là A*AA ở 3 môn A-level được hoàn thành trong cùng một năm học. Bên cạnh đó, sinh viên bằng tú tài IB thường được yêu cầu từ 38 tới 40 điểm, bao gồm trọng điểm, và 6s và 7s trong những môn bậc nâng cao.

Cũng như các trường đại học khác tại Vương quốc Anh, nếu bạn muốn ứng tuyển vào trường Đại học Oxford thì phải nộp đơn qua hệ thống UCAS (dịch vụ tuyển sinh đại học). Hạn cuối để bạn hoàn thành các thủ tục và hồ sơ đáp ứng điều kiện để vào Đại học Oxford là 15/10 hàng năm. Và để đánh giá chính xác năng lực của từng cá nhân thì ứng viên không được nộp đơn xin nhập học cùng lúc vào cả hai trường Oxford và Cambridge, ngoại trừ những người học văn bằng hai hoặc ứng viên xin học bổng Organ.

Khi ứng viên đã đủ điều kiện để vào vòng sơ tuyển, trường Đại học Oxford sẽ mời đến phỏng vấn trực tiếp. Với những ứng viên ngoài châu Âu thì có thể phỏng vấn từ xa (như qua Skype).

  1. Học bổng Du học Anh Quốc cùng trường Đại học Oxford

Học bổng Rhodes:

Học bổng dành tặng những bạn sinh viên đặc biệt xuất sắc tại trường Đại học Oxford.

Thời hạn học bổng là 2 năm đối với Thạc sĩ và 3 năm đối với Tiến Sĩ.

Học bổng này sẽ hỗ trợ toàn bộ học phí, chi phí sinh hoạt, vé máy bay khứ hồi hạng thường từ lúc sinh viên bắt đầu nhận học bổng cho đến khi học bổng hết hiệu lực.

Học bổng Clarendon

Là một trong những học bổng danh giá của Đại học Oxford. Hằng năm, trường chỉ trao 140 suất học bổng toàn phần cho sinh viên bậc sau cử nhân có thành tích học tập xuất sắc và tiềm năng phát triển trong tương lai.

Điều kiện: Ứng viên phải đăng ký học một chương trình toàn thời gian hay bán thời gian.

Ứng viên có thành tích học tập xuất sắc, tốt nghiệp đại học với bằng danh dự hạng nhất hoặc tương đương với GPA tối thiểu là 3.7.

Học bổng cử nhân reach Oxford

Học bổng này chỉ dành cho sinh viên đến từ những nước nhận hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) từ Ủy ban hỗ trợ phát triển (DAC) của Tổ chứng hợp tác và phát triển kinh tế (OECD).

Giá trị học bổng sẽ bao gồm học phí, chi phí sinh hoạt, vé máy bay khứ hồi, sách vở.

Thời hạn của học bổng kéo dài từ 3 – 4 năm tùy thuộc vào khóa học mà ứng viên lựa chọn.

Học viện công nghệ California

  1. Giới thiệu California Institute of Technology

California Institute of Technology với tên gọi đầu tiên là Đại học Throop – trường dạy nghề do Amos G. Throop (chính trị gia, doanh nhân) thành lập vào năm 1891. Vào năm 1920 Đại học Throop sau nhiều lần đổi tên đã chính thức đổi thành California Institute of Technology – Viện công nghệ California (Caltech).

Nhắc đến Caltech, người ta không thể không nhắc đến các thành tích đáng nể mà sinh viên trường đạt được cũng như những thành tích do chính ngôi trường này đạt được. Ngôi trường từ ngày đầu tiên thành lập đã được rất nhiều nhà khoa học nổi tiếng ở thế kỉ 20. Phải kể đến như George Ellery Hale, Robert Andrews Millikan,… Sau khi loại bỏ hệ đào tạo dự bị và dạy nghề, Caltech được chính phủ và bộ giáo dục Hoa Kỳ chú ý đến rất nhiều về cách giảng dạy chất lượng và có nhiều sinh viên đạt thành tích vượt bậc. Caltech được xem là một trong số nhóm nhỏ các viện công nghệ ở Hoa Kỳ tập trung chủ yếu đào tạo ngành Kỹ thuật và Khoa học ứng dụng. Caltech cũng được xem là một đối thủ đáng gờm và cạnh tranh lâu năm đối với Viện Công nghệ Massachuseltts.

  1. Thành công của Học viện công nghệ California

California Institute of Technology luôn chú trọng đào tạo về chất lượng hơn là số lượng sinh viên, nên không có gì lạ khi học viện được xếp vào top 5 những ngôi trường giáo dục bậc cao tốt nhất toàn cầu. Các khối ngành đào tạo của trường cũng được đánh giá cao.

Ngành Kỹ thuật Hóa chất của trường đứng thứ 6; ngành Khoa học Sinh vật học, Khoa học Trái đất và Đại dương, Vật lý và Du hành đứng thứ 7 và ngành Hóa học của trường đứng thứ 9 trên bảng xếp hạng các ngành học toàn cầu.

Số người đạt được giải Nobel danh giá của trường Caltech lên tới 34 người và có 71 thành viên nhận được huân chương quốc gia trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và cách tân. Đây là một trong những niềm tự hào lớn của trường, khiến trường ngày càng thu hút nhiều du học sinh xuất sắc. 25% sinh viên của trường là du học sinh quốc tế.

  1. Chương trình đào tạo của học viện California

Đến với học viện công nghệ California thì sinh viên có nhiều sư lựa chọn hơn khi học viện cung cấp hơn 200 khoá học khác nhau trên các lĩnh vực:

Vũ trụ, Du hành

Kỹ thuật

Toán học, Vật lí, Hóa học, Sinh học

Khoa học máy tính

Công nghệ

Khoa học năng lượng

Lịch sử, Nhân văn,

Thần học, Triết học, Tâm lí học

Khoa học Chính trị,

Âm nhạc, Điện ảnh,

Ngôn ngữ và Luật học

Các chương trình này được thiết kế một cách thông minh nhất để sinh viên có thể chủ động linh hội và tìm hiểu thay vì chỉ học lý thuyết căn bản. Sinh viên cũng có thể tham gia học dưới nhiều hình thức khác nhau: chính quy, bán thời gian hoặc học từ xa tại nhiều bậc học: Cử nhân, Thạc sĩ và Tiến sĩ. Bằng cấp từ Caltech được đánh giá cực cao trên toàn cầu, là tiền đề tốt để sinh viên có thể phát triển ở các môi trường khác nhau.

  1. Chương trình học bổng cho sinh viên quốc tế của Học viện công nghệ California

Học bổng từ nhà trường: Đây cũng được xem như là xuất học bổng có lợi nhất đối với sinh viên khi không đời hỏi sinh viên phải làm việc hay hoàn trả lại.

Học bổng từ các nguồn tài trợ bên ngoài: Đa phần những học bổng này đến từ các doanh nghiệp và các công ty. Cách thức xét duyệt học bổng mỗi lần đều không giống nhau.

Work-study- việc làm thêm trong khi học là một chương trình trợ cấp tài chính cho phép sinh viên có thể kiếm thêm thu nhập thông qua các công việc trong nhà trường, các công việc của chính phủ liên bang và các công việc làm thêm khác. Tham gia vào các công việc này, sinh viên còn có thể gặt hái được nhiều kinh nghiệm làm việc quý báu.

Một số chính sách cho phép sinh viên vay phần lớn học phí nhưng sẽ phải trả lại sau khi đã tốt nghiệp đi làm. Thực tế thì gần một nửa sinh viên của Caltech tốt nghiệp sau khi học tập với những khoản được cho vay này.

Đại học Stanford

  1. Giới thiệu đôi nét về đại học Stanford Mỹ

Với diện tích 8.180 mẫu Anh. Là viện đại học tư thục thuộc khu vực thống kê Stanford, California (Hoa Kỳ). Stanford được biết đến với sức mạnh học tập luôn điều hướng phát triển toàn bộ cùng sự giàu có, gần gũi với Thung lũng Silicon được xếp hạng là một trong những trường đại học hàng đầu thế giới.

Stanford là viện đại học có diện tích lớn thứ hai trên thế giới, Viện Đại học Stanford có chương trình đầy đủ cho sinh viên đại học cũng như sinh viên sau đại học, cùng với một trung tâm y khoa nổi tiếng và nhiều trung tâm nghiên cứu và dự án phục vụ. Du học Mỹ tại đây là niềm mơ ước của mọi học sinh, sinh viên trên toàn thế giới.

Đồng hành cùng với trường chính là các học viện mang tầm cỡ quốc tế như Viện Đại học Harvard, Viện Đại học Yale và Viện Đại học Princeton, Viện Đại học Stanford, nằm trong nhóm những viện đại học tốt nhất của Hoa Kỳ.

Địa điểm

Đại học Stanford tọa lạc tại trung tâm của Thung lũng Silicon, nằm giữa San Francisco và San Jose. Trường rộng khoảng 8000 hecta bao gồm đồi núi thấp và đất phẳng. Một ngôi trường lớn, đồ sộ và đẳng cấp về cơ sở vật chất lẫn chất lượng giáo dục chuẩn quốc tế.

Khuôn viên chính của Stanford này cực kỳ rộng rãi với những quán cafe cao cấp, những bãi cỏ xanh trải rộng thân thiện với môi trường cùng nhiều cây xanh vô cùng xinh đẹp. Trường nằm cách San Francisco 60 km về phía Đông Nam ở phần chưa được sáp nhập của Quận Santa Clara. Bên cạnh là thị trấn Palo Alto và nằm ở trung tâm Thung lũng Silicon cả về vị trí địa lý và lịch sử.

Thành lập trường

ĐH Stanford, hay Đại học Leland Stanford được sáng lập vào năm 1985 bởi Leland Stanford (California). Lịch sử của trường được dệt nên bởi vợ của ông là Jane Lathrop Stanford nhằm ghi nhớ đến đứa con duy nhất của mình là Leland Stanford, đã qua đời trước đó.

Ngày 01/10/1891, trường nhận giảng dạy lứa sinh viên đầu tiên như theo tính chất hợp tác giáo dục và một tổ chức phi đảng phái và chính thức đi vào hoạt động. Học phí được miễn cho đến năm 1920.

Hiện nay trường có khoảng 16 407 tổng số lượng sinh viên trong đó bao gồm 57% sinh viên bậc Thạc sĩ, còn lại là sinh viên bậc Đại học. Bên cạnh đó trường nhận đào tạo trong đó chiếm 3 557 sinh viên thuộc nhiều quốc gia khác nhau trong đó bậc Thạc sĩ khoảng chiếm khoảng 84% và bậc Đại học là khoảng 16%.

  1. Đặc điểm nổi bật khiến trường Stanford trở nên được thu hút

Những cái tên mang tầm ảnh hưởng thế giới như các công ty: Google, Hewlett-Packard, Nike, Sun Microsystems, Instagram and Yahoo,… đều được thành lập bởi các sinh viên đã từng theo học tại ngôi nhà này.

Stanford University là nơi mà hơn 30 tỷ phú, 17 phi hành gia và 18 người đoạt giải Thưởng từng miệt mài trên giảng đường.

Đào tạo hàng loạt sinh viên đang các vị trí quan trọng trong bộ máy lãnh đạo chính phủ Mỹ, thành viên Quốc hội.

ĐH Stanford giữ vị trí thứ 4 (cùng với ĐH Columbia và Chicago) trong số các trường đại học quốc gia Mỹ trong năm 2016 ( xếp hạng bởi U.S News và World Report).

Stanford giữ vị trí thứ 3 trong bảng xếp hạng các trường Đại học danh tiếng trên thế giới của The Times Higher Education vào năm 2015 và giữ vị trí “á quân” nhiều năm trong bảng xếp hạng the Academic Ranking of World Universities.

Trong các bài báo cáo The Princeton năm 2013, 2014, và 2015, Stanford được xem là “ngôi trường mơ ước” của nhiều sinh viên và các bậc phụ huynh.

Riêng các công ty được sáng lập bởi cựu sinh viên Stanford tạo ra khoảng 2.7 nghìn tỷ đô – la doanh thu hằng năm, tương đương nền kinh tế lớn thứ 10 trên thế giới.

Đây cũng là nơi đào tạo ra các lãnh đạo của chính phủ Mỹ, thành viên Quốc hội Mỹ. Trường cũng liên kết với 59 người đạt giải Nobel và 2 người nhận huy chương Fields. (Số liệu Thống kê từ Stanford news, Stanford university)

ĐH Stanford là một trong những trường đại học nghiên cứu và giảng dạy hàng đầu thế giới. Từ thời điểm thành lập 1891 đến nay, trường đã rất nỗ lực trong việc tìm ra các giải pháp để đối mặt với những thách thức lớn và chuẩn bị cho học sinh kĩ năng lãnh đạo trong thế giới phát triển.

Có đến 13 000 ngàn chiếc xe đạp được ước tính trong khuôn viên trường, 79 xe buýt ( Marguerite shuttle) miễn phí. Từ ĐH Stanford điều này giúp cho mọi sinh viên dễ dàng di chuyển đến các khu vực tiếp giáp như San Francisco và San Jose.

  1. Những nhân vật nổi tiếng đình đám từng học tại Stanford

Nữ diễn viên Reese Witherspoon:  người từng đoạt tượng vàng Oscar và là một trong những nữ diễn viên có cát xê cao nhất tại Hollywood trong những năm gần đây. Từng tốt nghiệp đại học Stanford chuyên ngành Ngành văn học Anh – English Literature vào năm 1998

Herbert Hoover, tổng thống thứ 31 của Hoa Kỳ, ông đã nhận được bằng cử nhân về địa chất vào năm 1895

John F. Kennedy là tổng thống thứ 35 của Hoa Kỳ cũng đã theo học chương trình quản trị kinh doanh tại đây

Chính trị gia đầy quyền lực Mitt Romney

Ông Phil Knight – người đã xây dựng nên một thương hiệu thời trang Nike nổi tiếng toàn cầu

Hai nhà sáng lập Google Sergey Brin cùng Larry Page

Nhà đầu tư thung lũng Silicon Peter Thiel

Hai nhà đồng sáng lập Yahoo! Jerry Yang và David Filo cũng là những cựu sinh viên danh giá của trường.

Nữ diễn viên Susan Alexandra Weaver tốt nghiệp năm 1972 là người đã nhận được hai đề cử giải Oscar cho Nữ diễn viên xuất sắc nhất và Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất cho vai diễn như Dian Fossey trong “Gorillas trong sương mù”.

Tay golf vô địch thế giới Tiger Woods cũng đã theo học tại đây 2 năm.

Con gái cựu Tổng thống Bill Clinton bắt đầu nghiên cứu hóa học tại Đại học Stanford từ năm 2001.

Leland Stanford, ông trùm tư bản về đường xe lửa và từng là Thống đốc bang California, và vợ ông là bà Jane Stanford

  1. Cơ sở vật chất trường Stanford

Đại học Stanford cung cấp một số dịch vụ cao cấp hỗ trợ thiết thực cho học và làm dành cho sinh viên bao gồm dạy kèm, trung tâm phụ nữ, dịch vụ đặt chỗ, chăm sóc ban ngày, dịch vụ y tế và bảo hiểm y tế.

Đại học Stanford cũng có khuôn viên trường an toàn và dịch vụ bảo mật như cấp cứu 24 giờ và xe tuần tra, Dịch vụ vận tải/hộ tống đêm khuya, 24 giờ khẩn cấp điện thoại, thắp sáng con đường/vỉa hè và kiểm soát truy cập ký túc xá (phím, bảo mật thẻ, vv). Các sinh viên tại Đại học Stanford, 32 phần trăm có xe trong khuôn viên trường. Rượu được phép cho học sinh trong độ tuổi quy phạm pháp luật tại Đại học Stanford.

Khuôn viên trường gồm 700 toà nhà và gồm các loại nhà ở, phòng ở, kí túc xá khác nhau cho sinh viên. 97% sinh viên Đại học chọn sống ngay trong khuôn viên trường. Sinh viên Đại học năm đầu tiên được yêu cầu sống trong khuôn viên trường, và tất cả sinh viên bậc Đại học đều được đảm bảo có nơi ở trong 4 năm học.

Thư viện Stanford University có hơn 300.000 ngàn sách đặc biệt khó tìm, 1.5 triệu sách điện tử và 2.5 triệu tài liệu nghe nhìn và rất nhiều công cụ phục vụ học tập nghiên cứu khác. Thư viện Stanford được xem là thư viện học tập lớn nhất và đa dạng nhất thế giới. Ngoài ra trường còn có 1 trung tâm nghiên cứu lớn và sân vận động dành riêng cho hoạt động thể thao của sinh viên trường.

  1. Chương trình đào tạo tại Stanford

Stanford bao gồm 7 trường thành viên:

Trường Kinh doanh

Trường Khoa học môi trường, năng lượng và trái đất

Trường Giáo dục

Trường Kỹ thuật

Trường Khoa học và nhân văn

Trường Luật

Trường Dược

Trong đó các chuyên ngành tại Stanford được đăng ký nhập học nhiều nhất là:

Khoa học máy tính

Sinh học con người

Kỹ thuật

Sinh học

Khoa học, Kỹ thuật và Xã hội

  1. Điều kiện theo học và nhận học bổng tại Stanford Mỹ

Điều kiện đầu vào

Điểm GPA 3.75 trở lên (tương đương điểm trung bình 8.0 – 9.0 tại Việt Nam).

Điểm SAT tối thiểu 1950.

Có những hoạt động ngoại khóa nổi bật, những hoạt động đề cao năng lực lãnh đạo của cá nhân sinh viên.

Có những thành tích về học tập và xã hội nổi trội, phẩm chất ưu tú.

Cần chuẩn bị bài luận trình bày mong muốn học tập tại nhà trường.

Chứng chỉ Anh Văn tại Stanford yêu cầu: Mặt bằng chung các sinh viên cần có bằng IELTS từ 7.0 trở lên, TOEFL từ 90 trở lên Ngoài ra, các loại chứng chỉ khác đều được như GMAT, GRE hay SAT.

Điều kiện săn học bổng

Điểm TOEFL ibt đạt 75/120 là ngưỡng được nhiều trường đại học Mỹ chấp nhận. Đối với điểm số đạt từ 90 điểm, bạn có cơ hội đăng ký các học bổng của nhiều trường đại học tại Mỹ.

Sinh viên quốc tế có thành tích hoạt động ngoại khóa năng nổ.

Trung bình, điểm SAT từ 1.700 đến 1.800 là điểm yêu cầu của các trường nếu bạn muốn đăng ký học bổng

Để có cơ hội cao săn học bổng bạn sẽ phải viết một bài luận 500 từ bản thân và 150 từ về một hoạt động ngoại khóa có ý nghĩa nhất đối với bạn. Bài luận thường được xem như phần thể hiện cái tôi cá nhân của bạn, và cũng là điểm quyết định bạn có nhận được học bổng của trường hay không.

Các học bổng dành cho sinh viên quốc tế:

Học bổng Fulbright: Chương trình Fulbright là chương trình học bổng hàng đầu của Chính phủ Mỹ. Mỗi năm, hơn 1.900 người Mỹ nghiên cứu hoặc tiến hành nghiên cứu trên hơn 140 quốc gia với sự hỗ trợ của Fulbright.

Học bổng Rotary Foundation: Học bổng Rotary Foundation là chương trình học bổng cho các sinh viên từ những nước khác có cơ hội du học Mỹ. Đặc biệt chương trình học bổng cũng cung cấp cho các sinh viên có cơ hội học tập tại Stanford, giúp sinh viên quốc tế trang trải học phí khi học tại trường.

Học bổng hỗ trợ tài chính của Đại học Stanford cho sinh viên quốc tế: Mỗi năm có hơn 5,000 sinh viên quốc tế theo học tại Stanford. Còn đối với những sinh viên có thành tích xuất sắc nhất sẽ có cơ hội nhận được những hỗ trợ tài chính của nhà trường thông qua học bổng tại Stanford.

Học viện Công nghệ Massachusetts

  1. Giới thiệu đôi nét về học viện Công nghệ Massachusetts

MIT được thành lập vào năm 1861 nhằm đáp ứng sự công nghiệp hóa ngày càng tăng của Hoa Kỳ, học viện nổi tiếng với truyền thống về nghiên cứu và giáo dục trong các lĩnh vực khoa học vật lý, kỹ thuật và kiến trúc, nhưng gần đây trường còn được biết đến về sinh học, kinh tế, ngôn ngữ học, quản lý và khoa học xã hội và nghệ thuật. MIT thường xuyên được xếp hạng trong số 5 trường đại học hàng đầu thế giới.

Tính đến cuối năm 2018, có tới 93 người đoạt giải Nobel, 25 người đoạt giải thưởng Turing và 8 người đạt Huy chương Fields là cựu sinh viên, giảng viên hoặc nhà nghiên cứu tại MIT. Trường cũng có một nền văn hóa kinh doanh mạnh mẽ và tổng doanh thu hàng năm của các công ty do cựu sinh viên MIT thành lập lên đến 1,9 nghìn tỷ đô la, tương đương với nền kinh tế lớn thứ mười trên thế giới (2014). 

  1. Những điểm nổi bật của MIT

Chất lượng giáo dục hàng đầu thế giới

MIT liên tục lọt vào top 5 trường đại học hàng đầu thế giới trong nhiều bảng xếp hạng danh tiếng. Trong nhiều năm, US News & World Report, QS World University Rankings và Academic Ranking of World Universities xếp MIT hạng 1 thế giới. Các chương trình thế mạnh của trường bao gồm: kỹ thuật, khoa học máy tính, khoa học tự nhiên, kinh doanh, kiến trúc, kinh tế, ngôn ngữ học, toán học, khoa học chính trị và triết học.

Đội ngũ giảng viên hàng đầu thế giới

Trên khắp 5 trường của MIT, đội ngũ giảng viên có trình độ xuất sắc toàn cầu trong các chuyên ngành của họ. Họ là những học giả tiên phong, những người đam mê giảng dạy, họ lật đổ những bức tường thông thường giữa các lĩnh vực để thúc đẩy sự hiểu biết sâu sắc hơn và những ý tưởng mới.

Trên thực tế, nhiều giảng viên tích cực làm việc tại ít nhất một trong các phòng thí nghiệm, trung tâm và viện nghiên cứu liên ngành của MIT, nhắm vào các thách thức quan trọng, như năng lượng sạch và ung thư.

Phương pháp đào tạo đổi mới

MIT đang tiên phong trong những phương pháp dạy và học mới, trong khuôn viên trường và trên toàn thế giới, bằng cách phát minh và tận dụng các công nghệ kỹ thuật số.

Xuất sắc trong nghiên cứu

MIT được bầu vào Hiệp hội các trường đại học Hoa Kỳ năm 1934 và vẫn đang là một trường đại học nghiên cứu với hoạt động nghiên cứu xuất sắc. Trong năm 2011, các giảng viên và nhà nghiên cứu của MIT đã tạo ra 632 phát minh, được cấp 153 bằng sáng chế, kiếm được 85,4 triệu đô la và nhận được 69,6 triệu đô la tiền bản quyền.

  1. Hình thức tuyển sinh của MIT

MIT là ngôi trường Đại học có tiêu chí tuyển sinh nghiêm ngặt nhất trên thế giới, với những yêu cầu đặc biệt, hoàn toàn đi ngược lại với cách thức của các đại học khác. Không quan tâm bạn là công dân Mỹ hay không, MIT luôn đưa ra những điều kiện về đầu vào và đầu như nhau cho tất cả các sinh viên đang học tập tại trường.

Mỗi năm Đại học Massachusetts nhận hơn 4,000 hồ sơ xin nhập học tại trường nhưng chỉ có 150 hồ sơ được chọn, cho thấy những yêu cầu nghiêm ngặt về năng lực, học vấn và thành tích của sinh viên khi đăng ký học tập tại đây. Tuy hạn chế về mặt số lượng sinh viên, nhưng khi được nhận vào MIT, bạn hoàn toàn không phải chi trả bất kỳ khoản học phí nào cũng như nhận được những hỗ trợ về mặt tài chính trong suốt quá trình học. Chỉ cần chứng minh được với nhà trường bạn là sinh viên có năng lực, khả năng và là nhân tố tiềm năng cho lĩnh vực cá nhân hướng đến. Đặc biệt khi được nhập học tại MIT, sinh viên quốc tế trong quá trình làm thủ tục sẽ hoàn toàn được miễn giảm bước chứng minh tài chính để du học Mỹ.

Tuy vậy, yêu cầu để được tốt nghiệp tại Đại học MIT là khá gay gắt, số lượng sinh viên tốt nghiệp chỉ đạt ngưỡng 30-40%, cho thấy quá trình học tập khắc nghiệt của MIT.

  1. Lý do nên chọn lựa học tập tại Viện khoa học công nghệ Massachusetts

Không chỉ vì danh tiếng của trường mà thu hút nhiều sinh viên chọn học tại đây. MIT luôn đảm bảo mọi tiêu chí về mặt giảng dạy, chương trình học thuật thiết thực, kết hợp cơ hội làm việc trong những nghiên cứu có tính thực tiễn cao, giúp sinh viên có thể đúc kết được những kinh nghiệm quý báu của bản thân.

Nếu bạn đang muốn tìm kiếm một môi trường học tập mang lại những cơ hội học tập và nghiên cứu thiết thực, thì MIT chính là lựa chọn tốt nhất dành cho bạn. Với phương thức giảng dạy tiên tiến kết hợp những công trình nghiên cứu khoa học nghiêm ngặt, hỗ trợ phát triển năng lực của sinh viên, tạo nên niềm đam mê khoa học mạnh mẽ hơn.

Là Viện tư thục duy nhất của Mỹ không thu học phí cho sinh viên khi theo học, bạn sẽ nhận được cơ hội học tập miễn phí và nhận được những hỗ trợ mạnh mẽ về tài chính trong suốt thời gian học.

Du học Mỹ ngành khoa học công nghệ với Viện khoa học công nghệ Massachusetts sẽ là cơ hội tuyệt vời cho bạn phát triển bản thân và tiếp cận với nền khoa học tiên tiến hàng đầu thế giới.

Đại học Princeton

  1. Lịch sử hình thành của Đại học Princeton

Đại học Princeton hay còn được gọi với cái tên là Viện Đại học Princeton. Được thành lập vào năm 1746 cũng là một ngôi trường tư thục lớn, lâu đời của nước Mỹ. Ban đầu, Đại học Princeton được thành lập dưới danh nghĩa là trường Cao đẳng New Jersey (College of New Jersey). Cho đến năm 1896 mới trở thành một trường đại học như hiện tại.

Princeton là một trong tám trường Ivy League, và một trong chín trường đại học thời thuộc địa, được thành lập trước cuộc cách mạng Mỹ. Năm 1969, Đại học Princeton lần đầu tiên thừa nhận phụ nữ là sinh viên đại học. Cựu Đệ nhất Phu nhân Michelle Obama (Vợ của Tổng thống Mỹ Barack Obama) đã tốt nghiệp tại trường này.

Trường Princeton cung cấp nhiều chương trình nghiên cứu đại học, xếp hạng cao trong nhiều ngành bao gồm  toán, vật lý, thiên văn và vật lý plasma, kinh tế, lịch sử và triết học.

Princeton University hiện có gần 8.000 sinh viên đang theo học. Trong đó, số sinh viên đang học hệ Cử nhân là 5.200 và khoảng 3.000 sinh viên hệ Thạc sĩ. Có khoảng 1.600 sinh viên quốc tế chiếm tỷ lệ 35% trên tổng số lượng sinh viên của trường.

Bên cạnh đó, Trường cũng có đội ngũ cán bộ giảng viên chuyên nghiệp, đông đảo. Có trên 1.100 giảng viên, trong đó, 76% giảng viên là Giáo sư dày dặn kinh nghiệm.

  1. Cơ sở vật chất và dịch vụ của Đại học Princeton

Đại học Princeton có khuôn viên rộng lớn đủ để các phương tiện giao thông có thể đi lại qua các khu vực trong trường. Cũng nhờ có khuôn viên rộng lớn và kiến trúc cổ đặc biệt, du khách đến Princeton cũng xem Đại học Princeton như một điểm tham quan không thể bỏ lỡ.

Hệ thống kí túc xá và khu chăm sóc y tế có đầy đủ trang thiết bị phục vụ tốt nhất cho đời sống của sinh viên. Trường có thư viện rộng lớn với hàng ngàn đầu sách và tài liệu và luôn mở cửa miễn phí cho sinh viên.

  1. Thành tựu của Đại học Princeton

Trong suốt 300 năm hoạt động và phát triển, Đại học Princeton đã gặt hái nhiều thành công, mang về nhiều giải thưởng danh dự:

Đại học Princeton hiện đang xếp thứ 9 theo bảng xếp hạng các trường đại học QS (2015-16)

Trường xếp thứ 7 theo bảng xếp hạng các trường đại học THE (2015-16)

Nhiều giải thưởng Nobel trong các lĩnh vực: 5 Giải thưởng Nobel Hóa học, 13 Giải thưởng Nobel Kinh tế, 3 Giải thưởng Nobel Văn học, 1 Giải thưởng Nobel Hòa bình, 20 Giải thưởng Nobel Vật lý

19 Huy chương Khoa học Quốc gia

7 Huân chương Nhân văn Quốc gia

7 Huy chương Toán học

7 Giải thưởng Pulitzer

  1. Chương trình đào tạo của Đại học Princeton

Ngành học

Princeton University là ngôi trường thiên về nghệ thuật và các khối ngành khoa học. Chuyên ngành chính của trường gồm có: Hành chính nghệ thuật, Khiêu vũ, Khoa học môi trường, Lịch sử, Nghệ Thuật, Khoa học máy tính, Ngôn ngữ, Sinh học…

Với nhiều ngành nghề nổi tiếng như: Công nghệ thông tin, Khoa học công nghệ, Khoa học xã hội và truyền thông, Khoa học máy tính, Luật, Nghệ thuật sáng tạo và thiết kế …

Đào tạo bậc Đại học và Sau Đại học

-Đối với sinh viên học chương trình đại học:

Sinh viên muốn vào học sẽ nộp đơn trực tiếp cho trường Đại học Princeton, không phải nộp đơn cho các ban, các chương trình hay khoa riêng lẻ nào. Sau khi được nhận, sinh viên có thể chọn học một trong hai chương trình Cử nhân Nghệ thuật (AB) hoặc Cử nhân Khoa học kỹ thuật (BSE).

-Đối với sinh viên sau đại học:

Các chương trình cao học được tổ chức bởi 42 ban và chương trình khác nhau, trực tiếp xét tuyển sinh viên, cũng như một số chương trình cấp bằng liên ngành và liên kết mà sinh viên có thể lựa chọn sau khi đã đăng ký. Các chương trình học được chia theo 4 ngành – Nhân văn, Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội và Kỹ thuật.

  1. Chương trình học bổng của Đại học Princeton

Chương trình học bổng Harold W. Dodds: Là chương trình không giới hạn lĩnh vực . Sinh viên nộp đơn xin xét duyệt học bổng và mỗi lần xét duyệt học bổng quy tắc xét duyệt cũng khác nhau.

Chương trình học bổng toàn cầu The Fung: Đại học Princeton sẽ mời 6 học giả trên khắp thế giới đến trường để tham gia nghiên cứu và thảo luận. Chương trình học bổng này sẽ xét duyệt trong 1 năm.

Học bổng Porter Ogden Jacobus: Học bổng được trao thường xuyên cho các sinh viên mới đăng ký vào Chương trình cao học của Trường, được đánh giá dựa trên tổng thành tích, và tính cách của các ứng viên được xét tuyển, chứ không phải dựa vào các kỳ kiểm tra cụ thể nào.

Học bổng Charlotte Elizabeth Proctor: Đây là xuất học bổng chỉ dành riêng cho sinh viên của ngành Nhân văn và khoa học xã hội.

 Đại học Imperial London 

  1. Thông tin trường Imperial College London

Đại học Imperial London là một trường công lập nổi tiếng thuộc hệ thống Đại học London. Trường thành lập năm 1907 theo Hiến pháp Hoàng gia Anh Quốc. Sau hơn 100 năm hình thành và phát triển, Imperial College London đã trở thành một trong những trường hàng đầu về đào tạo ngành y học – chăm sóc sức khỏe và nhiều lĩnh vực khoa học khác.

Thay vì đào tạo đa ngành, Đại học Hoàng gia London chọn cho mình hướng đi riêng là tập trung vào Khoa học và công nghệ. Trường có 4 khoa là: Khoa Kỹ thuật, Khoa Y Dược, Khoa Khoa học tự nhiên và khoa Kinh tế (thuộc trường Đại học Kinh doanh Hoàng gia)

Imperial College London là mái nhà chung của gần 20.000 sinh viên, trong đó cộng đồng sinh viên quốc tế chiếm tới 59%, đến từ 140 quốc gia trên khắp thế giới.

Khuôn viên chính của trường Imperial College tọa lạc tại South Kensington ở trung tâm London. Đây là một khu vực rộng lớn được thành lập như là một trung tâm văn hóa dành cho nghệ thuật, khoa học và âm nhạc. Gần Trường Imperial là Hội trường Royal Albert, Bảo tàng Khoa học, Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên và Bảo tàng Victoria và Albert.

Vì vị trí thuận lợi, sinh viên có thể dễ dàng đến trường bằng cách phương tiện giao thông công cộng như tàu điện ngầm, xe bus và xe lửa. Ngoài ra, trường còn nằm gần 1 trong 3 sân bay lớn nhất ở Anh. Heathrow, Gatwick và Stansted tất cả đều có thể truy cập thông qua các dịch vụ đặc biệt.

  1. Cơ sở vật chất

Trường có 9 cơ sở với trụ sở chính nằm tại London, Anh Quốc. Khu nhà thể thao của trường Imperial London College bao gồm bốn phòng tập thể dục, hài bể bơi và hai phòng thể thao. Imperial có các cơ sở thể thao bổ sung tại các sân thể thao Teddington và Harlington.

Tại cơ sở Nam Kensington, có tổng số 6 phòng thực hành âm nhạc được trang bị piano phục vụ nhu cầu của tất cả các học sinh. Có hai bar dành cho sinh viên trong khuôn viên trường South Kensington, một tại Imperial College Union và một tại Eastside.

Thư viện trung tâm tại cơ sở Nam Kensington chứa kho lớn các tài liệu khóa học được giảng dạy và cung cấp không gian nghiên cứu chuyên sâu. Nơi đây mở cửa để chào đón sinh viên trường xuyên suốt 24 giờ mỗi ngày. Ngoài ra, trường còn được trang bị hơn 3.400 máy tính cho sinh viên sử dụng trong các thư viện và ở từng khoa.

Trường có cung cấp phòng ở ký túc xá cho sinh viên với nhiều lựa chọn như: phòng đơn, phòng đôi, phòng cao cấp,… Đặc biệt, trường có dịch vụ hỗ trợ tìm homestay hoặc nhà riêng cho các sinh viên có nhu cầu ở ngoài khu vực trường.

  1. Thành tích nổi bật của Đại học Imperial London

Imperial College London là thành viên thuộc tổ chức uy tín Russell Group và được xếp hạng 4 trong các trường đại học tốt nhất tại Anh bởi Times Good University Guide.

Các thứ hạng cao khác:

Xếp Thứ 3 của the Times University Guide 2016 .

Xếp thứ 8 trong Guardian University Guide 2016.

Đạt hạng 4 ở Complete University Guide 2016 .

Xếp hạng 8 ở bảng xếp hạng QS World University Rankings 2016.

Imperial College London thuộc top 10 trường đại học tốt nhất thế giới

Theo bảng xếp hạng The Academic Ranking of World Universities 2014, Imperial đã được xếp hạng thứ 22 trên toàn thế giới.

Imperial College Business School, được xếp hạng 4 tại Anh cho ngành Kinh doanh theo the Complete University Guide Subject Tables 2014.

Hạng 1 Chương trình Thạc sĩ Quản lý ở Vương quốc Anh (The Financial Times)

Ngoài ra còn các ngành khác, y học (xếp thứ 3), kỹ thuật (xếp thứ 2), khoa học đời sống (xếp thứ 3) và khoa học vật lý (xếp thứ 3) được đánh giá cao trong nước.

Xếp hạng 1 về triển vọng việc làm trong số các trường đại học Vương quốc Anh

The Guardian chỉ ra tầng sinh viên tốt nghiệp Imperial nhận mức lương cao nhất ở Anh trong năm đầu tiên sau khi tốt nghiệp

Thời báo New York đã xếp hạng Imperial College là một trong 10 trường đại học được chào đón nhất bởi thị trường việc làm toàn cầu năm 2012

  1. Điều kiện theo học tại trường

Đại học:

-Hoàn thành chương trình dự bị đại học

-IELTS 6.5 không band nào dưới 6.0 hoặc IELTS 7.0 không band nào dưới 6.5 tùy ngành học

Sau đại học:

-Bằng Cử nhân bốn năm và bằng Thạc sĩ từ một trường đại học chính quy với điểm GPA đạt 7,5 trở lên.

-IELTS 6.5 không band nào dưới 6.0 hoặc IELTS 7.0 không band nào dưới 6.5 tùy khóa học

Học viện Công nghệ liên bang Thụy Sĩ 

  1. Giới thiệu trường

Được thành lập vào năm 1855, ETH Zurich là một trong những trường Đại học quốc tế hàng đầu về công nghệ và các ngành khoa học tự nhiên. Trường có thế mạnh đào tạo các chuyên ngành Toán học, Vật lí, Hóa học với nhiều thành tích nổi bật.

ETH Zurich ( Học viện Công nghệ liên bang Thụy Sĩ) là 1 cơ sở giáo dục Đại học về Khoa học và Kỹ thuật nằm ở Zurich – Thụy Sĩ.. Người dân địa phương thường gọi đó là trường Bách khoa. Trường có 3 nhiệm vụ chính: giáo dục, nghiên cứu và chuyển giao kỹ thuật quốc tế cao nhất. Trường có cùng liên kết với 1 vài viện nghiên cứu chuyên môn khác là ETHZ và EPFL tạo thành vùng ETH phụ thuộc trực tiếp vào Bộ Nội vụ của Liên bang.

Trường được xếp hạng vào những trường Đại học hàng đầu thế giới. Vào năm 2005, Trường được xếp hạng 12 về Khoa học và Kỹ thuật bởi tạp chí Times. Ngôn ngữ giảng dạy chính là tiếng Đức trong khi tiếng Anh là ngôn ngữ sử dụng ở mức cao học và các bằng cấp cao hơn.

  1. Thành tích trường

Xếp hạng 9 trong bảng xếp hạng danh giá QS World University Ranking năm 2015-2016.

Xếp hạng 9 trong bảng xếp hạng về các trường đại học trên thế giới- The World University Ranking năm 2015-2016.

Đạt hạng nhất trong bảng xếp hạng QS World University Ranking về ngành Khoa học biển và Trái đất.

Xếp hạng 5 trong bảng xếp hạng QS World University Ranking năm 2015 cho ngành Kỹ Thuật và Công nghệ.

  1. Chương trình học

Cử nhân

Xây dựng và kỹ thuật xây dựng

Khoa học Kỹ thuật

 Khoa học tự nhiên và Toán học

Hệ thống định hướng Khoa học tự nhiên

Quản lý và Khoa học xã hội

Thạc sĩ

Xây dựng và kỹ thuật xây dựng

Khoa học Kỹ thuật

Khoa học tự nhiên và Toán học

Hệ thống định hướng Khoa học tự nhiên

  1. Điều kiện đầu vào

Tốt nghiệp THPT hoặc/và đang theo học cao đẳng, đại học

Thông thạo kỹ năng tiếng Đức (trình độ C1 hoặc C2) hoặc/và kỹ năng tiếng Anh (IELTS 7.0 trở lên hoặc các chứng chỉ khác tương đương)

Đỗ kỳ kiểm tra đầu vào của ETH Zurich

Trường đại học California – Berkeley 

  1. Thông tin chung về trường

Trường đại học California – Berkeley (UC Berkeley) được thành lập năm 1868, tọa lạc tại Berkeley, bang California, Mỹ, nổi tiếng về các ngành Tài Chính, Marketing, Quản trị, Kinh doanh quốc tế, Quản trị Doanh nghiệp, Quản lý vận hành sản xuất. Ngôi trường này cũng được vinh danh thứ hạng 22 trong Top Hệ thống Đại học Quốc gia tốt nhất tại Mỹ năm 2020.

Khuôn viên trường rộng rãi và thoải mái kết hợp vị trí hướng ra vịnh San Francisco cũng là điểm hấp dẫn dành cho các bạn tân sinh viên, tiêu biểu khoảng 95% sinh viên chọn sống tại trường.

– Năm thành lập: 1868

– Số lượng sinh viên: 30.853 đến từ 50 bang và 91 quốc gia trên toàn thế giới

– Các môn thể thao:

Bóng đá, Bóng nước, Bơi lội, Golf, Bóng rổ, Quần vợt, Bóng chuyền nữ,…

  1. Đặc điểm nổi bật

Chất lượng giáo dục cao

Là chi nhánh giáo dục của trường đại học California- Berkeley, các tiêu chuẩn học tập của trường đều ở chất lượng cao nhất. Nhiều khóa học và chứng chỉ của trường được trường đại học California- Berkeley xem xét và xác nhận là đạt chuẩn với các tiêu chuẩn học tập của một trường đại học.

Học hỏi từ các kinh nghiệm thực tế

Đây không phải chỉ là môi trường chỉ có học và học. Chắc chắn rằng sinh viên sẽ có được kiến ​​thức lý thuyết nhưng sinh viên cũng sẽ áp dụng những kiến thức đó thông qua các tình huống thực tế. Giáo viên giảng dạy có năm kinh nghiệm và đảm bảo sẽ mang đến cho sinh viên những tình huống, bài học thực tế cũng như cái nhìn sâu sắc về cách họ giải quyết các thách thức và xây dựng sự nghiệp của họ.

  1. Chương trình đào tạo

Tại trường Đại học Berkeley có 2 chương trình học chính là chương trình Cao đẳng (2 năm) và chương trình Đại học (4 năm). Sinh viên có thể được lựa chọn một trong các chuyên ngành sau: Kế toán, Quản lý Hệ thống Thông tin, Quản trị kinh doanh, Thiết kế nội thất, Thiết kế, Đồ họa, Tiếp thị Thời trang, Kinh doanh Quốc tế, Dịch vụ Tài chính, Kinh doanh, Quản lý Dịch vụ Sức khỏe, Truyền thông Tiếp thị, Tội phạm học, Pháp lý, Tư pháp – Hình sự,…

  1. Yêu cầu đầu vào (Entry Requirement) của Trường:

SAT: 1300 – 1530  ACT: 28-34

IELTS 6.5/ TOEFL iBT 80/ TOEFL PBT 550

Học bạ cấp 3

2 thư giới thiệu của giáo viên

Phần hoạt động xã hội  và GPA rất quan trọng

Bài tự luận và các bài luận phụ – tham khảo chương trình tư vấn Chiến lược viết luận săn học bổng của ETEST (hướng dẫn 1:1 viết luận săn học bổng chuyên sâu)

Với chất lượng đào tạo hàng đầu, tiêu chuẩn đầu vào của UC Berkeley rất cao tại bang California. Ngoài yếu tố điểm số trung học cao ít nhất trong top 1% của trường trung học tại Việt Nam, bạn còn phải có điểm SAT, IELTS hoặc TOEFL cao, một bài luận đầy thuyết phục và thư giới thiệu chi tiết từ những giáo viên trong trường.

Hãy nhớ rằng có hàng trăm ngàn sinh viên quốc tế mong muốn được vào trường UC Berkeley, do đó tỉ lệ cạnh tranh rất cao, nên bạn cần phải thật kiên trì để có thể giành được một suất vào một trong những giảng đường hàng đầu thế giới.

Đại học Chicago

  1. Lịch sử hình thành

Đại học Chicago hay còn được gọi là Viện Đại học Chicago được thành lập vào năm 1890 và khai giảng khóa học đầu tiên vào năm 1892. Trường được thành lập bởi Hội Giáo Dục Baptist Hoa Kỳ bằng khoản tiền hiến tặng từ tỷ phú dầu lửa John D. Rockefeller.

The University of Chicago là một trường đại học nghiên cứu đô thị đã thúc đẩy những tư tưởng mới từ năm 1890. Cam kết của trường về yêu cầu tự do và cởi mở đã thu hút các học giả đến giảng dạy tại các cơ sở trên toàn cầu. Bằng cách hợp nhất các giảng viên và sinh viên, trường đại học Chicago đã thúc đẩy một trong những cộng đồng trí thức và trang trí độc đáo nhất trên thế giới.

  1. Thành tích của Đại học Chicago

Các giảng viên, nhà nghiên cứu và cựu sinh viên đã giành được 90 giải thưởng Nobel và 50 giải thưởng MacArthur “genius grants”. The University of Chicago nổi tiếng có các phong trào học thuật gây ảnh hưởng như Trường phái kinh tế học Chicago, trường phái xã hội học Chicago, Trường phái phê bình văn học Chicago, phong trào luật và kinh tế học trong phân tích pháp lý.

Trường cũng là nơi thực hiện phản ứng hạt nhân nhân tạo tự lực đầu tiên của thế giới và là trường đại học có nhà xuất bản riêng lớn nhất Hoa Kỳ. Trường được xếp hạng thứ 11 trong Danh sách các trường Đại học hàng đầu thế giới của QS năm 2015-2016.

  1. Cơ sở vật chất và dịch vụ tạo Đại học Chicago

Với lợi thế gần nội thành của Chicago nên cuộc sống của sinh viên ở đây cũng tấp nập và nhiều cơ hội việc làm hơn. Khuôn viên của trường rộng hơn 85ha, phương tiện di chuyển cũng khá thuận lợi. Sinh viên chỉ mất khoảng 15 phút để có thể di chuyển vào nội thành của thành phố Chicago sầm uất.

Hiện nay trường có khoảng hơn 14.000 sinh viên trong đó có khoảng 3.250 sinh viên quốc tế đến từ nhiều quốc gia khác nhau. Với lợi thế khuôn viên trường rộng rãi nên Đại học Chicago có 11 khu ký túc xá với 38 toà nhà riêng biệt bao gồm nhiều khu giải trí cho sinh viên.

  1. Các chương trình học bổng

Học bổng Odyssey: Chương trình học bổng Odyssey cung cấp tăng cường học tập, xã hội, và hỗ trợ nghề nghiệp cho sinh viên từ các gia đình có thu nhập thấp hoặc những người đầu tiên trong gia đình đi học đại học.

Học bổng dành cho sinh viên xuất sắc: Tất cả các sinh viên đều có thể nộp đơn xin xét duyệt học bổng này. Thông tin và kết quả chỉ có người nhận được học bổng mới có thông báo chính thức của nhà trường.

Trường đại học Yale

  1. Lịch sử hình thành

Được thành lập năm 1701 và là trường Đại học lâu đời thứ 3 nước Mỹ nằm ở New Haven, Connecticut, Mỹ. Yale University là trường đại học nằm trong hệ thống Ivy League và được đánh giá là nơi đào tạo ngành Luật tốt nhất nước Mỹ và thế giới. Từ khi thành lập, mục tiêu của trường đã xác định sẽ là nơi đào tạo lãnh đạo của đất nước và toàn thế giới. Hằng năm, trường nhận được rất nhiều hồ sơ ứng tuyển của những sinh viên xuất sắc trên toàn thế giới và đào tạo thành tài nhiều luật sư kiệt xuất.

Không phải ngẫu nhiên mà Yale University được công nhận là Đại học đào tạo ngành Luật số một thế giới bởi đây chính là điểm xuất phát của rất nhiều Thẩm phán tòa án tối cao ở Mỹ. Rất nhiều hiệu trưởng các trường Đại học trên toàn thế giới đã từng là sinh viên của Đại học Yale University. Trong lịch sử truyền thống của nhà trường, Yale University được ghi nhận là nơi từng theo học của 5 vị tổng thống nước Mỹ, hơn 500 nghị sĩ Quốc hội. Những tên tuổi khác như Tổng thống Mexico, Tổng thống Đức, Thủ tướng Hàn Quốc, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Nhật Bản,… cũng đã từng học tại đây.

  1. Hệ thống chương trình đào tạo chất lượng

Với tỉ lệ giáo viên/sinh viên là 1:9, Yale University tự hào là một trong những trường Đại học tạo cho sinh viên tiếp cận với giảng đường tốt nhất. Riêng chương trình đào tạo Luật học được xây dựng và kiểm tra chất lượng bởi hiệp hội Luật sư và Viện pháp lý Hoa Kỳ. Giảng viên ngành Luật là những Thẩm phán giàu kinh nghiệm, những giáo sư đầu hàng đầu và những luật sư danh tiếng. Ngoài những kiến thức về Luật và hệ thống pháp luật trên toàn thế giới, sinh viên còn được đào tạo những phẩm chất đạo đức của một người có tầm ảnh hưởng với xã hội sau khi tốt nghiệp.

  1. Tỷ lệ tuyển sinh khắc nghiệt nhất nước Mỹ

Nếu bạn đã đặt mục tiêu tại Đại học Yale University thì bạn phải xác định đây chính là thử thách nhọc nhằn nhất trong cuộc đời bạn. Đại học Yale được biết đến là một trong những trường Đại học có tỉ lệ sinh chọi cao nhất thế giới tương xứng với tỉ lệ trúng tuyển hằng năm chỉ khoảng 6% hồ sơ ứng tuyển. Chính vì vậy, các tiêu chí tuyển sinh được đề ra ở mức rất cao để chọn lựa những sinh viên thật sự ưu tú.

Đối với ngành Luật Đại học Yale University yêu cầu điểm SAT đạt gần 1.65 trong khi con số trung bình cho các ngành học khác là 1.497. Ngoài bảng thành tích học tập xuất sắc tại các trường Trung học phổ thông, trong hồ sơ ứng tuyển bạn còn phải có một bài luận kèm theo ấn tượng và gây được sự chú ý. Việc trúng tuyển ngành Luật Đại học Yale University bạn còn phải chứng minh được các phẩm chất ưu tú để trở thành luật sư tương lai ngay từ khi ứng tuyển.

Bên cạnh đó, hàng năm, Cũng giống như những ngôi trường khác với những gói học bổng du học Mỹ nhằm thu hút nhân tài, thì ngôi trường này cũng mang đến những chương trình học bổng rất giá trị dành cho sinh viên. Điều này càng làm cho Yale University trở thành điểm “đáp” trong mơ của rất nhiều bạn khi nuôi dưỡng cho mình ước mơ du học Mỹ.     

Trường đại học Pennsylvania

  1. Lịch sử hình thành của Đại học Pennsylvania

Đại học Pennsylvania là viện đại học tư thục lớn, nằm tại thành phố Philadelphia, thuộc bang Pennsylvania, Mỹ. Trường có thế mạnh về các ngành khoa học cơ bản, nhân học, luật học, y dược, giáo dục học, kỹ thuật và kinh doanh.

University of Pennsylvania là một trong những trường nghiên cứu tư thục lớn nhất bang Pennsylvania, đóng góp rất nhiều vào việc cải thiện chất lượng đời sống của người dân tỉnh bang.

Đại học Pennsylvania hay còn được gọi là Viện Đại học Pennsylvania, là một trong những trường Đại học tư thục lớn nhất thành phố Philadelphia, bang Pennsylvania. Trường được thành lập vào năm 1855, bởi Benjamin Franklin – Cựu Tổng Bưu tá trưởng Hoa Kỳ. Đây cũng là ngôi trường lâu đời nhất nhì ở nước Mỹ nổi tiếng với nhiều công trình nghiên cứu khoa học.

  1. Thành công của Đại học Pennsylvania

Là 1 trong 8 trường đại học thuộc nhóm “Ivy League” – Nhóm trường đại học tốt nhất nước Mỹ

Xếp hạng 5/248 trường đại học quốc gia (xếp hạng 2010)

Xếp hạng 18 trên bảng xếp hạng QS World University Ranking (2015–16).

Xếp hạng 17 trên bảng xếp hạng các trường đại học uy tín THE World University Ranking (2015–16).

Xếp hạng 1 về ngành Y tá trên bảng xếp hạng QS World University Ranking.

Đang đào tạo tới 500 sinh viên với 4.000 sinh viên quốc tế đến từ khoảng 200 quốc gia khác nhau

  1. Đại học Pennsylvania cựu sinh viên nổi bật

Những người nổi tiếng đến từ Pennsylvania nhiều vô số kể, họ đều là những nhân vật có tầm ảnh hưởng lớn mà họ theo đuổi. Điển hình là đương kim tổng thống Mỹ Donald Trump, tỷ phú Charles Butt, nam diễn viên Will Smith, ca sĩ – nhạc sĩ John Legend, diễn viên hài Tina Fey, nghệ sỹ Andy Warhol, nhà thơ Ezra Pound, học giả Noam Chomsky, nhà khoa học và cựu Phó Tổng thống Joe Biden. Bởi vậy mà trường còn được gọi là “lò đào tạo tỷ phú thành công nhất Hoa Kỳ”.

Đại học Pennsylvania là ngôi trường khá đông sinh viên với số lượng sinh viên lên đến hơn 10.000 người. Trong đó có hơn 2.000 sinh viên quốc tế đến từ hơn 150 quốc gia. Diện tích khuôn viên của trường khá là rộng 279 mẫu Anh tọa lạc gần trung tâm thành phố West Philadelphia.

Hệ thống thư viện của trường cũng khá lớn có thể chứa hơn 

  1. Chương trình đào tạo của Đại học Pennsylvania

Trường đào tạo bậc Cao đẳng, Đại học, Sau đại học

Ngành nghề chính: Giáo dục và đào tạo, khoa học ứng dụng và khoa học cơ bản, kinh tế, luật …

Chuyên ngành chính: Dược, giáo dục học, kinh doanh, nghệ thuật, nha khoa, thiết kế, truyền thông, y học …

Sinh viên có thể tham gia một văn bằng kết hợp từ hai trong bốn trường cung cấp các chương trình đại học, và sẽ nhận được hai bằng Cử nhân.

Bốn trường cung cấp các chương trình đại học là: The College (Trường Nghệ thuật và Khoa học); Trường Kỹ thuật và Khoa học ứng dụng; Trường Điều dưỡng; và Trường Wharton (cho doanh nghiệp).

Trường Penn linh hoạt về các khóa học với nhiều sinh viên theo học để lấy bằng liên ngành.

  1. Điều kiện nhập học

Tốt nghiệp THPT

Bài luận về kế hoạch học tập

TOEFL 500 (iBT 60) hoặc IELTS 5.0 * Học sinh chưa đủ TOEFL/IELTS đăng ký học thêm 1 khóa tiếng Anh tại Penn trước khi chuyển sang UniCorn.

  1. Chương trình học bổng của Đại học Pennsylvania

Giải thưởng đại học Penn: Trợ cấp này được trao tặng từ các quỹ chung Đại học và dựa trên đánh giá nhu cầu tài chính.

Học bổng trên danh nghĩa Đại học: Học bổng được cung cấp thông qua quà tặng trực tiếp đến trường đại học và các quỹ tư nhân thành lập bởi các cựu sinh viên và bạn bè. Học bổng danh nghĩa Đại học cho phép Penn tiếp tục cam kết để nhận học sinh chỉ trên cơ sở thành tích học tập, và để đáp ứng 100% nhu cầu tài chính của học sinh.

Tất cả các học bổng được dựa trên nhu cầu, vì vậy học sinh phải hoàn tất quá trình xin hỗ trợ tài chính. Dịch vụ tài chính cho sinh viên lựa chọn người nhận dựa trên các tiêu chí của học bổng; không cần thiết đăng ký riêng.

Đại học California Los Angeles 

  1. Lịch sử hình thành đại học California Los Angeles

Đại học California Los Angeles (tên đầy đủ là University of California of Los Angeles), viết tắt là UCLA là một trường đại học có truyền thống lâu đời, là một trong những đại học danh giá nằm tại bang California, Hoa Kỳ. UCLA nổi tiếng với lịch sử lâu đời, hệ thống giáo dục hàng đầu nước Mỹ và luôn nằm trong top các trường đại học tốt nhất không chỉ ở nước Mỹ, mà còn trên thế giới. 

Đại học California Los Angeles được thành lập vào năm 1919 với tư cách là cơ sở phía Nam của đại học California. Vào năm 1951, trường chính thức được công nhận là đại học California, thay vì trước đây chỉ được biết đến như một cơ sở giáo dục trực thuộc hệ thống đại học California.

Hiện trường có khoảng 43,000 sinh viên, trong đó sinh viên quốc tế chiếm khoảng 8%. Đây là đại học có nhiều sinh viên ghi danh nhất ở tiểu bang California. Ngày nay, khuôn viên trường bao gồm 163 tòa nhà nằm ở phần phía tây của Los Angeles, có vị trí gần “kinh đô điện ảnh” Hollywood. Sở hữu phong cảnh khuôn viên tuyệt đẹp, trường là nơi được nhiều đoàn làm phim chọn quay, trong đó có những bộ phim nổi tiếng như “Legally Blonde” (2001), “My name is Khan” (2009)… Các diễn viên Hollywood từng theo học tại UCLA có thể kể đến như Kristen Stewart, James Franco hay nữ ca sĩ Shakira…

  1. Thành tích của đại học California

Đã trải qua 100 năm, một khoảng thời gian tương đối dài, Đại học California Los Angeles có bề dày thành tích mà nhiều trường mong muốn có được.

Bảng xếp hạng quốc tế:

Đứng thứ 9 trong bảng xếp hạng cơ sở giáo dục đại học danh tiếng thế giới vào năm 2018 (bảng xếp hạng Times Higher Education World Reputation Rankings) Đứng thứ 17 trong bảng xếp hạng quốc tế và thứ 2 trong bảng xếp đại học công lập tại Mỹ (bảng xếp hạng World University Ranking)

Đứng thứ 11 trong bảng xếp hạng học thuật các trường đại học trên thế giới (bởi Shanghai Ranking Consultancy)

Bảng xếp hạng quốc gia:

Đứng thứ 1 trong số các trường Đại học công lập và thứ 19 trong số các trường Đại học quốc gia 2018-2019 (bảng xếp hạng US News & World Report)  Đứng thứ 9 trong bảng xếp hạng của Washington Weekly năm 2018 

Đứng thứ 5 trong bảng xếp hạng các trường hỗ trợ nhiều nhất cho sinh viên có thu nhập thấp (bảng xếp hạng của thời báo New York)  Đứng thứ 9 về tổng chi phí nghiên cứu và thứ 7 về sản xuất tiến sĩ năm 2015 (bảng xếp hạng của Trung tâm đo lường hiệu suất các trường đại học)

  1. Chương trình đào tạo của đại học California Los Angeles

Đại học bao gồm những ngành: văn học và khoa học, khoa học xã hội, nhân văn, khoa học vật lý, khoa học đời sống, y tá, giáo dục đại học, nghệ thuật và kiến trúc, kỹ thuật và khoa học, âm nhạc, sân khấu, điện ảnh và truyền hình…

Sau đại học bao gồm những ngành: nghệ thuật và kiến trúc, giáo dục và nghiên cứu thông tin, kỹ thuật và khoa học, luật, quản trị, âm nhạc, công vụ, sân khấu điện ảnh và truyền hình, y, nha khoa, y tá, sức khỏe cộng đồng, thần kinh và hành vi con người,…

  1. Môi trường học đại học California Los Angeles

UCLA Là nơi có nhiều giảng viên và giáo sư nổi tiếng thế giới, giảng dạy trong 230 chuyên ngành bậc đại học và sau đại học. Đại học California Los Angeles có hơn 5.000 khóa học hàng năm, với hai phần ba lớp có số sinh viên có ít hơn 30, phù hợp để học sinh có thể tương tác tốt hơn với giáo viên và các học sinh khác.

Dịch vụ cộng đồng cũng là một nền tảng của giáo dục đại học tại UCLA. Học sinh có thể tham gia qua các chương trình tại Trung Tâm Tình Nguyện – với hơn 220 nhóm sinh viên tham gia vào dịch vụ cộng đồng – cũng như trong Ngày Tình nguyện, tập hợp 8000 tình nguyện viên mỗi năm. UCLA là nơi có các trung tâm nghiên cứu và viện nghiên cứu hàng đầu, các chương trình biểu diễn hàng đầu, chương trình thể thao ưu tú và bệnh viện ưu việt ở Tây Hoa Kỳ. Đặc biệt du học sinh Việt Nam sẽ dễ dàng hòa nhập tại UCLA vì trường có rất nhiều du học sinh Việt Nam theo học hàng năm.  

  1. Yêu cầu tuyển sinh của UCLA

Yêu cầu tuyển sinh tại UCLA tuy không phải dễ dàng, nhưng nhìn chung không phải là quá khó khăn:

Tuyển sinh đại học

TOEFL: trên 100 điểm, trong đó mỗi kỹ năng phải trên 22 điểm cho bài kiểm tra trên internet IELTS: tối thiểu 7.0

Tuyển sinh bậc sau đại học

TOEFL: tối thiểu 560 điểm cho bài kiểm tra trên giấy hoặc tối thiểu 87 điểm cho bài kiểm tra trên internet  IELTS: tối thiểu 7.0 

ESALE: nếu bạn đạt dưới 100 TOEFL hoặc dưới 7.5 IELTS bạn sẽ phải học khóa học này

  1. Chương trình học bổng tại UCLA

Học bổng UCLA Achievement: Đây là học bổng dành cho các tân sinh viên bậc Cử nhân có thành tích học tập và thành tích cá nhân tốt tại đại học California Los Angeles. Để nhận được học bổng, ứng viên cũng cần chứng minh nhu cầu nhận hỗ trợ tài chính của bản thân. Học bổng có giá trị lên tới $10, 000/sinh viên và có thể kéo dài trong suốt 4 năm học.

Học bổng Freshman Alumni: Đây là học bổng của các cựu sinh viên UCLA dành tặng cho tân sinh viên của trường. Học bổng có trị giá lên tới $20, 000 và kéo dài trong vòng 4 năm. Để nhận được học bổng, ứng viên cần có thành tích học tập tốt và chứng minh được nhu cầu hỗ trợ tài chính của bản thân.

Đại học Luân Đôn 

  1. Thông tin chung về trường University College London

University College London – Đại học Luân Đôn được thành lập từ rất sớm vào năm 1826, là một trong ba trường đại học lâu đời nhất nước Anh. Đây là trường nghiên cứu công lập với khoảng 22.000 sinh viên theo học và được biết đến như là một trong những trường đại học hàng đầu thế giới và đại học xuất sắc ở Anh Quốc.

University College London tọa lạc tại trung tâm thủ đô London, ngay gần West End và cũng rất gần các điểm danh thắng nổi tiếng khác của thủ đô, như Thư viện nước Anh và Bảo tàng nước Anh. Sinh viên dễ dàng di chuyển trong thành phố bởi hệ thống giao thông và hạ tầng của London luôn được ca ngợi khắp thế giới.

Theo dòng lịch sử, Đại học này là đại học đầu tiên ở Anh nhận sinh viên nữ bình đẳng với nam giới vào năm 1878. Mô hình đào tạo của trường đến nay vẫn là mô phạm cho các trường đại học trẻ xây dựng hệ thống đào tạo của mình. University College London tao nên từ 31 trường trực thuộc gồm các cao đẳng và học viện, các lĩnh vực đào tạo hấp dẫn nhất của trường phải kể đến Thần học, Y học, Luật, Thú y, Phẫu thuật nha khoa, Cơ khí, Khoa học, Âm nhạc, Nghệ thuật, Quản trị Kinh doanh, Giáo dục, Thương mại và Nhân văn.

Đại học Luân Đôn có hơn 3.700 khóa học, giảng dạy ở hầu hết các chuyên ngành. Về cơ sở vật chất, trường có tới 16 thư viện riêng biệt, trong đó 1 thư viện chính và 15 thư viện chuyên ngành. Ngoài ra hệ thống máy tính kết nối mạng của trường cũng phục vụ được hầu hết các nhu cầu học sinh viên, các máy tính được lắp đặt tại phòng học mở và ký túc xá.

  1. Các thành tích đào tạo vượt trội của trường University College London

Năm 2015, trường nắm giữ vị trí số 7 theo xếp hạng của QS World University Rankings

Hạng 14 theo đánh giá của Times Higher Education.

Trường cũng giữ vị trí số 5 trên bảng xếp hạng các trường đại học ở Anh của The Guardian.

Cụ thể, ngành Giáo dục và Đào tạo của trường đứng thứ 1, ngành Kiến trúc đứng thứ 2, ngành Khảo cổ học đứng thứ 3, ngành Tâm lý học đứng thứ 5 trên bảng xếp hạng các ngành học thế giới của QS.

Các ngành Địa lí, Dược học và Dược lý, Nha khoa, Y tế, Thần học, Ngôn ngữ hiện đại, Luật học, Lịch sử, Kinh tế, Triết học và Khoa học Trái đất cũng đều nằm trong top 50 theo đánh giá của bảng xếp hạng QS.

University College London còn có rất nhiều cựu sinh viên nổi tiếng và thành đạt trên rất nhiều các lĩnh vực, như Âm nhạc, Truyền hình, Khoa học và Kỹ thuật, Chính trị và Thể thao, cả ở trong và ngoài vương quốc Anh.

Tính tới nay, đã có 29 giải Nobel được trao cho các sinh viên và giảng viên tại University College London.

  1. Chương trình đào tạo

Các chương trình đào tạo

Đại học (BA, BSc, LLB, MEng)

Cao học (MA, MSc, MRes)

Sau Đại học (MPhil, Tiến sĩ, Tiến sĩ)

Học tập Đời sống (các khóa học ngắn, CPD)

Các trường đào tạo

Đại học London bao gồm 9 viện nhỏ, bao gồm:

Trường Đại học King’s (King’s College London)

Trường Đại học London (University College London)

Trường Birkbeck (Birkbeck, University of London)

Trường Goldsmiths (Goldsmiths, University of London)

Trường Kinh doanh (London Business School)

Trường Queen Mary (Queen Mary, University of London)

Trường Royal Holloway (Royal Holloway, University of London)

Trường Nghiên cứu Đông phương và Phi châu (School of Oriental and African Studies, University of London)

Trường Kinh tế và Khoa học Chính trị (London School of Economics and Political Science).

Các trường đại học chuyên biệt bao gồm:

Trường Đại học Heythrop (Heythrop College, University of London)

Trường St George’s (St George’s, University of London).

Các lĩnh vực đào tạo

Nghệ thuật và Nhân văn

Khoa học não

Khoa học kỹ thuật

Viện giáo dục

Luật pháp

Khoa học đời sống

Toán và khoa học vật lý

Y khoa

Khoa học về sức khỏe dân số

Khoa học xã hội và lịch sử

  1. Yêu cầu đầu vào

Khóa Đại học:

Bằng A-level hoặc IB

IELTS: 6.5 trở lên, không band nào dưới 6.0

Khóa Thạc sỹ:

Tối thiểu có bằng cử nhân liên quan với GPA 8.0

IELTS: 7.0 trở lên, không band nào dưới 6.5

Trường đại học Columbia 

  1. Giới thiệu chung

Được thành lập vào năm 1754 bởi vua George II của Anh, Đại học Columbia là trung tâm giáo dục nghiên cứu và linh hồn của thành phố không bao giờ ngủ New York. Trường được xếp thứ 4 trong danh sách những trường tốt nhất thế giới

Đây là trường đào tạo bậc đại học lâu đời nhất ở tiểu bang New York và là một trong những trường lâu đời nhất nước Mỹ. Ban đầu được thành lập như một đối thủ cạnh tranh với Đại học Princeton ở New Jersey, trường đã bị tàn phá bởi cuộc Cách mạng Hoa Kỳ. Là một trong những trường đào tạo ngành luật hàng đầu nước Mỹ.

  1. Những thành tích nổi bật

Trường hiện đang được xếp hạng thứ 22 trong Bảng xếp hạng các trường Đại học hàng đầu thế giới của QS và đứng thứ 15 trong Bảng xếp hạng các trường Đại học hàng đầu thế giới của Times Higher Education.

Columbia hiện là nơi công tác và giảng dạy của chín chủ nhân giải Nobel, 30 chủ nhân giải MacArthur Genius, bốn chủ nhân của Huy chương Khoa học Quốc gia Mỹ, 143 thành viên của Viện Hàn lâm Nghệ thuật và Khoa học Mỹ, 38 thành viên của Viện Y tế thuộc nhóm các Viện Hàn lâm Quốc Gia Mỹ, 20 thành viên của Viện Hàn lâm Kỹ thuật Hoa Kỳ, và 43 thành viên của Viện Hàn lâm Khoa học Hoa Kỳ.

Vị trí xếp hạng so với các trường đại học thế giới

Thứ 12 trên thế giới về giảng dạy và thứ 16 về tỉ lệ sinh viên ra trường có việc làm

Thứ 35 lĩnh vực nghiên cứu khoa học mỗi ngành học

Thứ 55 theo tỉ lệ chọi ngành khoa

Thứ 105 về tỉ lệ % sinh viên quốc tế theo học

Thứ 498 tỉ lệ % sinh viên quốc tế học theo ngành theo khoa

  1. Cơ sở vật chất và cuộc sống sinh viên

Khuôn viên chính của trường có tên gọi là Morningside Heights bao gồm 6 tòa nhà ở khu Thượng Tây của Quận Manhattan, New York. Khuôn viên y dược của trường mang tên Trung tâm Y tế Đại học Columbia nằm ở Washington Heights, New York. Đài quan sát trái đất Lamont-Doherty ở Palisades, New York là khuôn viên thứ 3 của trường, và trường còn có một phòng thí nghiệm vật lí hạt (Phòng thí nghiệm Navis) ở phía bắc quận Manhattan cũng như sân vận động Lawrence A. Wien và các trung tâm rèn luyện thể dục thể thao trên đảo Manhattan.

Bên ngoài lớp học, sinh viên còn có thể tìm đến các cơ hội phát triển cá nhân như tham gia thực tập. Đối với những sinh viên chưa biết chắc điều mình muốn làm, trường sẽ tổ chức các bài đánh giá nghề nghiệp để giúp bạn tìm được lĩnh vực thế mạnh mà mình yêu thích. Sinh viên Columbia University cũng có thể kết nối với các cựu sinh viên của trường để được hướng dẫn và hỗ trợ. Tất cả các cơ sở vật chất để phục vụ cho học tập và sinh hoạt của sinh viên trường được bố trí đầy đủ, hiện đại, tạo mọi điều kiện cho sinh viên phát huy hết khả năng của mình.

  1. Tại sao theo học Đại học American Columbia?

Đại học Columbia có tất cả những gì cần thiết để định hình tương lai của giáo dục đại học. Trường chỉ tập trung vào việc mang đến những chương trình đổi mới nhất.

Với kết quả học tập của việc giải quyết vấn đề, giao tiếp và áp dụng các ý tưởng và kiến ​​thức tạo thành cốt lõi của chương trình.

Trường đại học đã đóng góp rất nhiều vào sự thành công và sự nghiệp của mỗi sinh viên thông qua nghiên cứu và học tập.

Hơn nữa, Đại học Columbia cam kết theo đuổi sự xuất sắc trong học thuật, thể hiện sáng tạo và nghiên cứu giải quyết các vấn đề và câu hỏi quan trọng mà cộng đồng, đất nước chúng ta và thế giới đang phải đối mặt.

Nếu bạn đang tìm kiếm một môi trường học tập đặc biệt và nổi bật cho một chương trình cấp bằng, bạn sẽ thấy Đại học Columbia là một lựa chọn tuyệt vời.

  1. Yêu cầu Tuyển sinh của Đại học Columbia là gì?

Nhập học vào Đại học Columbia rất cạnh tranh với tỷ lệ chấp nhận là 5%. Một nửa số ứng viên được nhận vào Đại học Columbia có điểm SAT từ 1450 đến 1570 hoặc điểm ACT từ 33 đến 35.

Tuy nhiên, một phần tư số sinh viên được nhận đã đạt được điểm cao hơn những khoảng này và một phần tư đạt điểm dưới những khoảng này.

Quy trình đăng ký nhập học của Columbia phần lớn giống nhau đối với tất cả sinh viên bất kể quốc tịch hoặc quốc gia cư trú của họ. Để biết thêm chi tiết, vui lòng truy cập Tuyển sinh sinh viên quốc tế trang web.

Trường đại học Johns Hopkins

  1. Đôi nét về Đại học Johns Hopkins

Đại học Johns Hopkins được thành lập dựa trên nguyên tắc rằng bằng cách theo đuổi những ý tưởng lớn và chia sẻ những gì chúng ta học được, chúng ta sẽ làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn. Trong hơn 140 năm, trường vẫn đi theo tầm nhìn đó. Johns Hopkins là một trong số những thành viên sáng lập của Hiệp hội các trường đại học Hoa Kỳ và được công nhận là một trong những trường đại học hàng đầu thế giới.

Hiện nay, hơn 24,000 sinh viên đại học và sau đại học đang theo học tại 9 trường trực thuộc Johns Hopkins. Trong 38 năm liên tiếp, trường đã đầu tư vào nghiên cứu nhiều hơn bất kỳ tổ chức học thuật nào khác ở Hoa Kỳ. 27 nhà nghiên cứu của Hopkins đã giành được giải thưởng Nobel danh giá.

Trường có trụ sở tại Baltimore nhưng có mặt ở khắp nơi trên khắp thế giới. Với các cơ sở ở cả 3 châu lục, các nhà nghiên cứu ở mọi múi giờ và sinh viên từ hơn 120 quốc gia, Johns Hopkins thực sự có tầm nhìn toàn cầu.

  1. Nền giáo dục và nghiên cứu mạnh mẽ

Trường đại học được xếp hạng thứ 10 trong số các trường đại học tại Mỹ và thứ 10 trên thế giới theo U.S. News & World Report trong bảng xếp hạng năm 2019, cũng như thứ 13 toàn cầu trong Bảng xếp hạng Times Higher Education World University Rankings năm 2019. Trong suốt hơn 140 năm đào tạo và nghiên cứu, trường có 27 học giả đoạt giải Nobel và 1 người đạt huy chương Fields.

Giảng viên của trường nghiên cứu và giảng dạy hơn 260 chương trình trong các lĩnh vực nghệ thuật và âm nhạc, nhân văn, khoa học xã hội và tự nhiên, kỹ thuật, nghiên cứu quốc tế, giáo dục, kinh doanh và các ngành nghề y tế.

John Hopkins là trường đại học nghiên cứu đầu tiên của Mỹ, cơ hội tham gia vào nhiều nghiên cứu quan trọng là một trong những đặc điểm nổi bật của chương trình giáo dục của Hopkins. Khoảng 80% sinh viên đại học thực hiện nghiên cứu độc lập, thường cùng với các nhà nghiên cứu hàng đầu. Trong năm 2013, Johns Hopkins đã nhận được 2,2 tỷ USD tiền tài trợ cho nghiên cứu liên bang, nhiều hơn bất kỳ trường đại học nào khác ở Hoa Kỳ trong nhiều năm liên tiếp.

  1. Những thành tích nổi bật của Johns Hopkins University

Johns Hopkins University là thành viên sáng lập của Hiệp hội các trường đại học Hoa Kỳ. Trong suốt hơn 140 năm, 37 người đoạt giải Nobel và 1 Huy chương Fields đã được liên kết với Johns Hopkins.

Năm 2019, Johns Hopkins University xếp thứ 5 trong số các trường đại học trên thế giới theo Xếp hạng của Tổ chức SCImago

Hopkins đứng số 1 trên toàn quốc về việc nhận quỹ nghiên cứu liên bang và Trường Y khoa là số 1 trong số các trường y nhận được giải thưởng ngoại khóa từ Viện Y tế Quốc gia (NIH)

Năm 2016, Bệnh viện Johns Hopkins được xếp hạng bệnh viện số 4 tại Hoa Kỳ theo bảng xếp hạng hàng năm của US News & World Report của các bệnh viện Hoa Kỳ

  1. Chương trình học

Johns Hopkins có 9 bộ phận học thuật tại 4 cơ sở ở Baltimore; một ở Washington, D.C.; một ở quận Montgomery, Maryland; và các cơ sở trên khắp khu vực Baltimore-Washington cũng như ở Trung Quốc và Ý. Các trường trực thuộc bao gồm:

Trường Y tế Cộng đồng Bloomberg

Trường Kinh doanh Carey

Trường Khoa học và Nghệ thuật Krieger

Học viện Peabody

Trường Nghiên cứu Quốc tế nâng cao

Trường Giáo dục

Trường Y

Trường Điều dưỡng

Trường Kỹ thuật Whites

  1. Yêu cầu đầu vào

GPA tối thiểu 3.0

TOEFL IBT tối thiểu 100 hoặc IELTS tối thiểu 7.0

  1. Học bổng – Hỗ trợ tài chính cho sinh viên của trường Johns Hopkins

Đại học Johns Hopkins nổi tiếng là ngôi trường ưu ái sinh viên nhất. Bởi đáp ứng 100% nhu cầu hỗ trợ tài chính của sinh. Với mức hỗ trợ trung bình khoảng 38.000 USD/ năm. Ngoài chương trình hỗ trợ tài chính cho sinh viên thì trường còn có nhiều suất học bổng dành cho sinh viên trong nước cũng như sinh viên quốc tế

Học bổng Johns Hopkins cho sinh viên quốc tế: Đây là học bổng dành cho tân sinh viên, được trao dựa trên năng lực và nhu cầu hỗ trợ tài chính.

Học bổng Hodson Trust: Đây là học bổng được trao dựa trên thành tích học tập và các thành tích và các đóng góp cá nhân cũng như năng lực lãnh đạo.

Học bổng Charles R. Westgate ngành Kỹ thuật: Đây là học bổng dành cho các sinh viên bậc Cử nhân các ngành Kỹ thuật hệ 04 năm, bao gồm 100% học phí và chi phí sinh hoạt. Học bổng được trao cho tối đa 02 sinh viên mỗi năm.

Trường đại học Duke

  1. Thông tin du học Mỹ trường Duke University

Duke University hoạt động từ năm 1838, nhưng đến năm 1924 thì lấy tên chính thức là Viện Đại học Duke. Trường được thành lập bởi James Buchanan Duke để tưởng niệm người cha của ông, Washington Duke, ban đầu trường có tên là Trinity College. Chiến dịch quảng bá bắt đầu từ năm 1970 của trường đã biến Trinity College thành Duke University danh tiếng lừng lẫy như những năm gần đây.

Duke University tọa lạc tại Durham, Bắc Carolina, trường luôn giữ được mối quan hệ hòa hảo với Hội thánh Giáo lý của Mĩ để luôn giữ được phong cách giảng dạy hướng tới những giá trị nhân văn. Sinh viên của trường đến từ nhiều quốc gia trên thế giới, bao gồm cả Việt Nam (chiếm 0,8% tổng số sinh viên), tạo thành cộng đồng sinh viên đông đảo, đa quốc gia.

Hiện nay trường đang nhận khoảng 15,000 sinh viên, khoảng 43% đang học Cử nhân, 57% còn lại đang học Sau Đại học. Số lượng sinh viên quốc tế là 2,581 sinh viên, đến từ hơn 120 quốc gia khác nhau, trong đó 22% đang theo học các chương trình Cử nhân và 78% đang học các chương trình Sau Đại học.

  1. Cơ sở vật chất

Khuôn viên của trường có diện tích lên tới 34,3 km2, được chia thành 4 khu vực: Đông, Tây, Trung tâm và Khu vực Y khoa. Trường Đại học Duke còn có dịch vụ xe buýt miễn phí giúp Sinh viên có thể di chuyển qua lại giữa các khu vực. Trường có 2 công trình nổi bật là 1 Phòng thí nghiệm Hàng hải rộng 61.000 m2 nằm tại bờ biển Beaufort, và Vườn thực vật Sarah P. Duke được thành lập từ những năm 1930.

Đại học Duke có hệ thống thư viện top đầu nước Mỹ. Trường có 4 khu thư viện nằm ở các khu chính của trường, bao gồm thư viện Lilly và Music ở khu đông, thư viện Perkins, Bostock và Rubenstein ở khu tây. Hệ thống tài liệu nghiên cứu của trường nằm trong top 10 thư viện nghiên cứu hàng đầu ở Mỹ.

  1. Thành tích – ưu điểm

Hạng 29 trong Bảng xếp hạng các trường Đại học hàng đầu thế giới (theo QS năm học 2015-2016)

Hạng 20 trong Bảng xếp hạng các trường Đại học hàng đầu thế giới (theo Times Higher Education năm học 2015-2016)

Chương trình MBA của trường xếp thứ 21 trong Danh sách các chương trình đào tạo MBA hàng đầu thế giới của Financial Times (2015).

MBA của trường cũng xếp thứ 20 trong Bảng xếp hạng các chương trình đào tạo MBA hàng đầu thế giới (của tờ The Economist (2015)).

Trường Kinh doanh của Đại học Duke cũng được Forbes xếp hạng thứ 12 trong danh sách các trường kinh doanh hàng đầu nước Mỹ năm 2015.

  1. Các lĩnh vực đào tạo

49 chuyên ngành về khoa học và nghệ thuật

4 chuyên ngành về kỹ thuật

52 chuyên ngành phụ khác

21 chương trình cấp chứng chỉ khác

Chương trình Program II cho phép sinh viên có thể tự thiết kế chuyên ngành học thuộc lĩnh vực khoa học và nghệ thuật

Chương trình IDEAS cho phép sinh viên tự thiết kế chuyên ngành học thuộc lĩnh vực kỹ thuật

Do đó, mỗi học viên có thể học kết hợp đồng thời tối đa 3 chương trình học. Ngoài ra, Đại học Duke có 2 trường đào tạo bậc cử nhân là Trinity College of Arts and Sciences và Pratt School of Engineering. Các chương trình sẽ có khóa thực tập vào kỳ học hè, giúp sinh viên tiếp cận sâu hơn với nghề nghiệp.

  1. Điều kiện tuyển sinh

Duke University xếp thứ 10 trong số các trường đại học có điều kiện tuyển sinh khó khăn nhất nước Mỹ. Theo thống kê sơ bộ thì 90% sinh viên nhập học tại Đại học Duke đều thuộc top 10 học sinh xuất sắc khi còn học ở bậc THPT. Đối với sinh viên quốc tế, trường Miễn GRE.

Điều kiện nhập học tại trường Trinity College of Arts and Sciences:

Điểm SAT ở môn Đọc từ 690-780, Toán từ 700-790 và Viết từ 700-790.

Điểm ACT phải đạt từ 31-34

Điều kiện nhập học tại Pratt School of Engineering:

Điểm SAT trung bình là 700-780 ở môn Đọc, 750-800 ở môn Toán và 720-790 ở môn Viết

Điểm ACT phải đạt từ 33-35.

 Trường đại học Cornell

  1. Giới thiệu

Cornell là một trường đại học nghiên cứu tư thục và là đối tác của Đại học Bang New York. Là một trong 8 trường đại học Ivy League, trường cung cấp các khóa học chất lượng trong tất cả các lĩnh vực kiến thức.

Trường được thành lập vào năm 1865 tại Ithaca New York, hiện nay đại học Cornell là mái nhà chung của 23,600 sinh viên trong đó bao gồm 15,182 sinh viên đại học, 5,838 sinh viên sau đại học và 2,580 sinh viên chuyên nghiệp. Đội ngũ giảng viên có trình độ cao và giàu kinh nghiệm của trường bao gồm 1,679 giáo sư và có tới 50 học giả trong số cựu sinh viên, giảng viên và nhà nghiên cứu của trường đạt giải thưởng Nobel danh giá.

Theo thống kê gần đây nhất, Cornell có đến 23% trong tổng số sinh viên trường là sinh viên quốc tế, đại diện cho nhiều quốc gia và nền văn hóa khác nhau, tạo nên một môi trường học tập đa dạng và thân thiện cho toàn thể sinh viên.

  1. Thế mạnh của Cornell

Việc giảng dạy, học tập và nghiên cứu ở Cornell rất nghiêm ngặt, mọi khía cạnh đều hướng đến mục tiêu chuẩn bị cho bạn tri thức và kỹ năng để đóng góp cho thế giới. Bạn sẽ tương tác chặt chẽ với các giảng viên đẳng cấp và cộng đồng sinh viên đa dạng, giúp bạn thúc đẩy bản thân và phát huy tối đa tiềm năng của mình.

Cornell xếp thứ 14 trong phiên bản 2018 của Bảng xếp hạng QS World University Rankings và thứ 19 trong phiên bản 2019 của Bảng xếp hạng Đại học Thế giới của tạp chí Times Higher Education. Trường đại học xếp thứ 16 trong bảng xếp hạng các trường đại học tại Mỹ theo U.S. News & World Report 2019 và thứ 10 toàn cầu trong bảng xếp hạng học thuật của các trường đại học thế giới theo Academic Ranking of World Universities năm 2018. Cornell được xếp hạng 27 trên toàn nước Mỹ trong bảng xếp hạng năm 2018 của Washington về các đóng góp của trường cho nghiên cứu, dịch vụ cộng đồng và sự phát triển xã hội.

Cornell được xếp hạng 4 trên thế giới về số lượng sinh viên tốt nghiệp tiếp tục theo đuổi bằng tiến sĩ về kỹ thuật hoặc khoa học tự nhiên. Nghiên cứu là một yếu tố cốt lõi của trường đại học. Các nhà nghiên cứu và học giả của trường đang chuyển sự khám phá thành những tác động có ý nghĩa trong nhiều lĩnh vực để thay đổi thế giối tốt đẹp hơn.

Tại Cornell, với hơn 1,000 hội nhóm và tổ chức sinh viên trong trường, bạn sẽ dễ dàng tìm thấy một cộng đồng những người cùng sở thích.

  1. Chương trình học

Trường có đến 4,000 khóa học trong 100 khoa học thuật, trong đó bao gồm 80 chuyên ngành đại học, 90 chuyên ngành phụ và 108 lĩnh vực nghiên cứu sau đại học. Một số lĩnh vực tiêu biểu của trường bao gồm:

Nông nghiệp và Khoa học đời sống

Kiến trúc, Nghệ thuật và Quy hoạch

Nghệ thuật và Khoa học

Kinh doanh

Kỹ thuật

Quản trị Khách sạn

Pháp luật

Y Khoa

Dược

  1. Quyền lợi khi theo học tại Cornell University

Được tiếp cận với chất lượng giáo dục hàng đầu thế giới, với đội ngũ giảng viên chất lượng cao (chủ yếu các tiến sĩ, giáo sư) và cơ sở hạ tầng hiện đại, trường Cornell khẳng định khi học sinh theo học tại trường sẽ được trang bị không chỉ kiến thức chuyên môn, mà còn được phát triển về kỹ năng mềm phục vụ quá trình học tập và làm việc sau này.

Sinh viên Cornell University được phép chuyển chuyên ngành học nếu cảm thấy không phù hợp. Với vị trí cực kì đắc địa cùng học phí hợp lý, rất thích hợp cho nhiều đối tượng sinh viên. Đặc biệt Cornell University có rất nhiều khoản tiền trợ cấp lớn để phục vụ cho công tác học tập và nghiên cứu của sinh viên. Vì vậy đừng chần chờ mà hãy nhanh tay đăng ký theo học tại trường Cornell University nhé.

  1. Chương trình học bổng dành cho sinh viên quốc tế

Quỹ tín dụng liên bang Johnson và QUORUM đã hợp tác với trường trong việc cung cấp các khoản vay ưu đãi dành cho sinh viên được nhận vào học chương trình MBA 2 năm toàn thời gian cũng như chương trình MBA cấp tốc. Khoản vay này vô cùng cạnh tranh và ứng viên có thể vay tối đa lên đến toàn bộ học phí 1 năm học, sau khi đã trừ đi các học bổng hỗ trợ bên ngoài. Ngoài ra, các khoản hỗ trợ tài chính dành cho sinh viên Cử nhân năm nhất là vô cùng hạn chế và chỉ những ứng viên đã nộp đơn xin được hỗ trợ tài chính sẽ được xem xét ngay từ lúc bắt đầu nhập học. Những ứng viên đó sẽ được trường tài trợ liên tục nếu cần thiết trong suốt quá trình học tập tại Đại học Cornell.

Hàng năm Đại học Cornell cung cấp từ 30-40 suất học bổng cho các sinh viên có thành tích học tập xuất sắc đăng kí chương trình học ở bậc Cao đẳng và Cử nhân. Điều kiện cấp học bổng sẽ dựa theo thành tích của ứng viên cũng như tình trạng kinh tế của gia đình, hỗ trợ sinh viên có đủ điều kiện để học tập tại trường.

Trường đại học Northwestern

  1. Thông tin chung về Northwestern University

Northwestern University được thành lập vào năm 1851 bởi John Evans. Khi trường mở cửa năm 1855, trường chỉ có hai giảng viên và 10 sinh viên, mới đầu là trường dành cho nam sinh, nữ sinh được chấp nhận vào trường từ năm 1869. Trường đại học này là thành viên sáng lập của Hội nghị Big Ten.

Đại học Northwestern được đặt tại thành phố Evanston, tỉnh bang Illinois. Tính đến thời điểm hiện tại, Northwestern có tổng cộng khoảng 21,000 sinh viên theo học; 3,334 giảng viên toàn thời gian; 19 đội thể thao liên trường và hơn 500 câu lạc bộ sinh viên.

Ngày nay, Northwestern là mái nhà chung của 12 trường cao đẳng và trường học trên 3 cơ sở đào tạo. Khuôn viên chính của trường tọa lạc dọc theo bờ hồ Michigan 12 dặm về phía bắc của trung tâm thành phố Chicago.

Năm 2008, trường đại học đã mở một cơ sở tại Doha, Qatar với các chương trình báo chí và truyền thông. Vào năm 2016, Northwestern mở thêm cơ sở ở San Francisco tại 44 Montgomery St., nơi tổ chức đào tạo và thực hành các chương trình báo chí, kỹ thuật và marketing.

  1. Cơ sở vật chất và ký túc xá

Đại học Northwestern được xây dựng trên khu đất rộng 93 hecta, kiến trúc của trường là một sự kết hợp hoàn hảo giữa những tòa nhà rộng lớn xây bằng đá với rất nhiều cây xanh. Khu vực phía bắc trường dành cho sinh viên khối kĩ thuật, và phía nam là dành cho khối nghệ thuật. Các hạng mục khác bao gồm một giảng đường với khoảng 160 chỗ ngồi, phòng họp, khu vực làm việc của nhân viên trường và hai khu vực đón tiếp. Khu vực Garage cung cấp không gian cho các buổi họp và hội thảo, các phòng học cũng như một quán café hoạt động 24/7 được trang bị các phần mềm thiết kế hiện đại và máy in 3D.

Bảo tàng Mary and Leigh là bảo tàng nghệ thuật lớn ở Chicago, bao giờ 4,000 tác phẩm trong bộ sưu tập của mình. Hệ thống thư viện của Northwestern University bao gồm 04 thư viện tại khuôn viên Evanston, 03 khuôn viên tại cơ sở Chicago. Hệ thống thư viện khổng lồ này lưu trữ hơn 4.9 triệu quyển, 4.6 triệu mẫu vật và 99,000 tài liệu khác

Khu ký túc xá chạy khoảng 1 dặm dọc theo bờ sông Michigan, bắt đầu từ thành phố Evanston. Sinh viên năm đầu được yêu cầu sống tại ký túc xá của trường trong hai năm.

  1. Các thành tích đào tạo và xếp hạng của Đại học Northwestern

Trong số các giảng viên và cựu sinh viên của đại học Northwestern bao gồm 19 người đoạt giải Nobel, 38 người đoạt giải Pulitzer, 6 học giả MacArthur Genius, 16 học giả Rhodes, 65 thành viên của Viện hàn lâm Nghệ thuật và Khoa học Mỹ. Trường Truyền thông Northwestern là xuất phát điểm của nhiều diễn viên, biên kịch, nhà văn và đạo diễn đoạt giải hoặc được đề cử Oscar, Emmy và Tony Award.

Northwestern đứng thứ 9 trong bảng xếp hạng National Universities (đánh giá những trường đại học) Mỹ.

Hạng 18 tại Mỹ và thứ 25 trên toàn thế giới theo Academic Rankings of World Universities (2018)

Hạng 20 trong số các trường đại học tốt nhất Hoa Kỳ theo tạp chí Forbes danh tiếng (2018)

Thứ hạng 15 ở Mỹ và 20 thế giới theo tạp chí Times Higher Education (2019)

Top 10 đại học tại Mỹ và top 24 thế giới theo U.S. News & World Report (2019)

Hạng 33 tại Mỹ theo Washington Monthly (2018)

QS xếp Northwestern hạng 34 trong tổng số các trường đại học trên toàn thế giới (2018)

Northwestern là một trường đại học nghiên cứu lớn với các chương trình học thuật toàn diện, thu hút hơn 700 triệu USD tài trợ cho nghiên cứu mỗi năm.

Trường có khoản tài trợ đại học lớn thứ 9 tại Hoa Kỳ, trị giá 11,014 tỷ USD tính đến tháng 8 năm 2018.

Trường Đại học Michigan 

  1. Giới thiệu 

Trường Đại học Michigan có tới 611.000 cựu sinh viên sinh sống khắp nơi trên thế giới. Hiện nay trường đang đào tạo hơn 43.874 sinh viên, trong đó có tới hơn 7.750 sinh viên quốc tế đến từ 128 quốc gia trên thế giới theo học các lĩnh vực khác nhau của trường.

Tuy có số lượng viên đông đảo nhưng chất lượng đầu vào của trường vẫn được giữ ở mức rất cao với điểm GPA trung bình trong năm vừa qua đạt 3.88 trên thang điểm 4.0 của Mỹ.

  1. Tại sao nên lựa chọn  Đại học Michigan

Chất lượng giáo dục

102 chương trình đào tạo cao học nằm trong top 10 (U.S News & World Report)

#3 trường Đại học đáng đầu tư (Money.com, 2018)

#4 các trường Đại học có chương trình cử nhân Kinh doanh khởi nghiệp tốt nhất ( Princeton Review, 2018)

#4 trường công lập tốt nhất nước Mỹ ( U.S News & World Report 2018)

# 21 trường Đại học tốt nhất thế giới (Times Higher ED, 2018)

#1 trường Đại học nghiên cứu công lập tại Mỹ (National science foundation)

Hỗ trợ sinh viên hiệu quả

15:1 là tỉ lệ giảng viên – sinh viên tại UM, giúp sinh viên có thể nhận được hỗ trợ tốt nhất từ giảng viên về học tập, nghiên cứu

Các nhân viên của trường là những người làm việc nghiêm túc và sẵn sàng hỗ trợ bất cứ sinh viên trong phạm vi khả năng của họ

Trường chi đến 595.6 triệu USD/năm để hỗ trợ tài chính và trao học bổng cho sinh viên

2 trong số 3 sinh viên đại học của trường nhận được hỗ trợ tài chính

Cơ hội thực hành, tham gia nghiên cứu trong quá trình học tập

Theo học tại đây các sinh viên không chỉ được giảng dạy và tiếp xúc với những giảng viên, giáo sư, tiến sĩ giỏi nhất trong ngành mà còn được làm việc bên cạnh những giảng viên này. Trong năm vừa qua có tới 1.300 sinh viên được tham gia các chương trình nghiên bậc cử nhân của trường. Đây là một cơ hội tốt giúp sinh viên tích lũy được những hiểu biết và trải nghiệm để đời. Bởi lẽ nghiên cứu là một trong những hoạt động được trường Đại học Michigan vô cùng chú trọng, trường đã đầu tư 1.55 tỉ USD vào nghiên cứu trong một năm (2018).

Hoạt động thể thao và ngoại khóa đa dạng

Giành 395 giải vô địch thể thao All-time Big 10 Athletic

900 sinh viên của trường và vận động viên gia thể thao

1.4388 tổ chức và hội sinh viên với nhiều hoạt động trong nhiều lĩnh vực yêu thích của sinh viên

Hơn 1.200 chương trình triển lãm và biểu diễn hàng năm

Khuôn viên rộng lớn và hiện đại

UM nằm tại thành phố Ann Arbor của tiểu bang Michigan với cơ sở tại đây được chia làm 4 khu vực chính là khuôn viên phía Bắc, khuôn viên Trung tâm, khuôn viên Medical, khuôn viên phía Nam. Tổng cơ sở hạ tầng của trường lên tới hơn 500 tòa nhà lớn với diện tích kết hợp hơn 3.16 km vuông.

  1. Điều kiện xét tuyển

Điểm thi SAT/ACT

Báo cáo của trường THPT

1 bản nhận xét của giáo viên

Học bạ THPT (bản chính và bản sao tiếng Anh, có công chứng)

Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/ TOEFL/ MELAB

MELAB: 80-85 (điểm môn thấp nhất là 80)

TOEFL (PBT): 570-600 (điềm môn thấp nhất là 57)

TOEFL (iBT): 88-100 (điểm nghe-đọc thấp nhất là 23 và nói-viết thấp nhất là 21)

IELTS: 6.5-7.0 (điểm môn thấp nhất là 6.5 )

Thư giới thiệu của cố vấn trường ( không bắt buộc)

Trường đại học Toronto

  1. Tổng quan về Đại học Toronto

Đại học Toronto – University of Toronto là trường đại học công lập xưa nhất, lớn nhất của tỉnh bảng Ontario và là viện nghiên cứu công lập hàng đầu tại Canada. Trường được thành lập năm 1827 với tên gọi King’s College theo sắc lệnh hoàng gia. Được đánh giá là một trong những trường có chất lượng giáo dục và đào tạo thuộc “Top” những trường tại Canada nên hàng năm trường thu hút rất nhiều học sinh tới từ các quốc gia khác nhau trên thế giới. Không những thế, đại học Toronto còn dẫn đầu thế giới về nghiên cứu y sinh và sở hữu hệ thống thư viện lớn thứ ba ở Bắc Mỹ, chỉ sau Đại học Harvard và Đại học Yale.

Đại học Toronto cung cấp chương trình đào tạo đa dạng từ cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ đến các khóa học nâng cao dành cho sinh viên với nhiều những chuyên ngành đào tạo trong đó tập trung chủ yếu ở 2 chương trình học đai học và sau đại học.

  1. Tại sao chọn Đại học Toronto

Vị trí thuận lợi

Đại học Toronto tọa lạc tại thành phố Toronto xinh đẹp – nơi được xem là trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất của Canada với mật độ dân cư lớn cùng các khu thương mại tài chính sầm uất. Toronto cung cấp một trong những thị trường lao động sôi động và đa dạng nhất ở Canada, là nơi đặt trụ sở của hầu hết các công ty lớn tại Canada về các lĩnh vực dịch vụ tài chính, du lịch, thời trang, phát triển phần mềm, sản xuất, truyền thông, giải trí, thiết kế và các dịch vụ y tế như GM, Ford, IBM, TD Bank,… giúp sinh viên có nhiều cơ hội để tìm kiếm cơ hội việc làm hấp dẫn cũng như học hỏi được kinh nghiệm thực tế từ những công ty, tập đoàn hàng đầu thế giới.

Chất lượng đào tạo uy tín

Trong quá trình thành lập và phát triển, Đại học Toronto đã đạt được nhiều chứng chỉ và thành tích đáng tự hào như:

Trường xếp hạng thứ 34 trong danh sách các trường Đại học hàng đầu thế giới của QS năm 2015 (QS World University Rankings 2015)

Xếp hàng thứ 19 trong bảng xếp hạng danh tiếng của Thời báo Times (Times Higher Education)

Xếp hạng thứ 16 của bảng xếp hạng các trường Đại học hàng đầu thế giới của US News năm 2016 (US News Best Global University 2016)

Đặc biệt, trường xếp thứ 3 trong danh sách các trường Đại học hàng đầu thế giới của Đại học Quốc gia Đài Loan (NTU Ranking 2015)

Cơ sở vật chất hiện đại

Đại học Toronto có 3 khu học xá, mỗi khu học xá đều được trang bị hệ thống cơ sở vật chất hiện đại, phục vụ sinh viên trong việc tối ưu hóa hiệu quả học tập và nghiên cứu.

UTM campus: Tên đầy đủ của UTM là đại học Toronto Mississauga nằm trên khuôn viên rộng 225 mẫu Anh dọc theo sông Credit, đây là khu học xá được thành lập từ năm 1967 với 12000 sinh viên hiện đang theo học. Theo đánh giá của học viên thì đây là khu học xá khá sôi động, thích hợp cho hoạt động nghiên cứu của học viên. Điển hình là giảng viên cùng học viên có nhiều công trình nghiên cứu được công nhận trên toàn thế giới.

St. George campus: Với kiến trúc khuôn viên có sự pha trộn giữa lịch sử và không gian xanh làm cho nơi đây trở thành một trong những khu học xá đáng chú ý nhất. Nơi đây nằm ở ngay trung tâm của Toronto, là một trong những thành phố năng động và đa dạng nhất thế giới, là nơi nhiều học sinh ao ước đến để học tập và sinh sống

UTSC campus: Khu học xá này có tên đầy đủ là Đại học Toronto Scarborough Campus, là khu học xá nằm bên cạnh những khu bảo tồn xanh của Toronto. Hai đại diện lớn nhất trong đầu tư cơ sở hạ tầng thể thao nghiệp dư phục vụ cho Pan Am/ Parapan American Games 2015 là Field House và Aquatics Centre. Những học sinh yêu thích thể thao sẽ tận hưởng được không khí sôi động qua những hoạt động thể thao tại khu học xá này.

  1. Yêu cầu đầu vào

Bậc đại học và sau đại học có yêu cầu đầu vào khác nhau và có sự khác biệt theo từng ngành học. Nhưng  nhìn  chung, yêu cầu đầu vào của trường là:

IELTS 6.5 (Không có môn nào dưới 6.0 điểm) hoặc TOEFL IBT 100, PBT 600, CBR 250;

GPA trên 7.0;

Thư giới thiệu của giáo viên;

Kinh nghiệm làm việc (với bậc sau Đại học).

Trường đại học Carnegie Mellon

  1. Đôi nét về Carnegie Mellon

Trải qua hơn 1 thế kỷ kể từ khi thành lập, Carnegie Mellon hiện có hơn 14,528 sinh viên, đại diện cho hơn 113 quốc gia, hơn 109,945 cựu sinh viên và hơn 5,000 giảng viên và nhân viên. Trong số giảng viên và cựu sinh viên có 20 người đoạt giải Nobel, 13 người đoạt giải Turing, 23 thành viên của Viện Hàn lâm Khoa học và Nghệ thuật Hoa Kỳ, 22 Nghiên cứu sinh của Hiệp hội Khoa học Tiến bộ Hoa Kỳ, 79 Thành viên của Viện Hàn lâm Quốc gia, 124 người chiến thắng Giải thưởng Emmy, 47 người đoạt giải Tony, và 10 người đoạt giải Oscar.

Carnegie Mellon đã phát triển thành một trường đại học quốc tế với hơn một chục địa điểm cấp bằng ở khắp 6 châu lục, bao gồm các cơ sở ở Qatar và Thung lũng Silicon, và hơn 20 quan hệ đối tác.

  1. Cựu học sinh nổi bật

John Marcum Wells là một nhà sản xuất, nhà văn và nhà hát, nhà văn và đạo diễn người Mỹ. Ông được biết đến nhiều nhất với vai trò là nhà sản xuất điều hành và người dẫn chương trình của loạt phim truyền hình ER, Đồng hồ thứ ba, Cánh phía Tây, Southland, Shaming, Vương quốc động vật và Người phụ nữ Mỹ. Wells tốt nghiệp trường kịch nghệ Carnegie Mellon Australia năm 1979. Một nhà hát tại trường Carnegie Mellon Australia mang tên ông. Khi còn ở CMU, anh là một trong những diễn viên sớm nhất làm việc tại Nhà hát thành phố.

Edward Bridge Danson III là một diễn viên và nhà sản xuất người Mỹ, người đóng vai chính Sam Malone trong bộ phim sitcom NBC Cheers, Jack Holden trong các bộ phim Three Men and a Baby and Three Men and a Little Lady, và Tiến sĩ John Becker trong sitcom CBS Becker.

Holly P. Hunter là một nữ diễn viên truyền hình và điện ảnh người Mỹ, đã đoạt giải Oscar cùng nhiều giải khác. Cô nổi tiếng nhờ các vai diễn trong các phim như Raising Arizona, Broadcast News, Always và The Piano.

  1. Đặc điểm

Đại học Carnegie Mellon là một trường đại học nghiên cứu toàn cầu, tiến bộ, thách thức sự tò mò và đam mê. Trường nằm trong số các tổ chức giáo dục nổi tiếng nhất thế giới, chất lượng hàng đầu của trường được công nhận trên toàn thế giới.

Trong bảng xếp hạng Academic Rankings of World Universities (2018) của Shanghai Rankings, trường xếp hạng 43 tại Mỹ và hạng 91 trên toàn thế giới. Tạp chí Forbes danh tiếng xếp trường thứ hạng 63 trong tổng số các trường đại học hàng đầu của Mỹ. Ấn bản năm 2019 của U.S. News & World Report xếp trường thứ 25 trong số các trường đại học hàng đầu tại Mỹ và thứ 81 trên toàn thế giới. QS World Universities Rankings (2018) xếp trường thứ 47 và tạp chí Times Higher Education (2019) hạng 24 trên thế giới.

Carnegie Mellon là mái nhà của các chuyên gia hàng đầu trong nhiều lĩnh vực, từ điện toán, nghệ thuật đến môi trường và công nghệ sinh học. Với hơn 100 trung tâm và viện nghiên cứu, sinh viên, giảng viên và nhân viên của CMU đang định hình tương lai với sự tập trung mạnh mẽ vào việc tìm kiếm câu trả lời thực tế cho nhiều vấn đề phức tạp.

  1. Chuyên ngành đào tạo

Học viên của Đại học Carnegie Mellon được thụ hưởng một chương trình học đầy sáng tạo, kết hợp giữa các ví dụ thực tế toàn cầu nhằm mang lại một cơ sở lý thuyết vững vàng với các kỹ năng thực tế thu nhận được thông qua các dự án, chương trình thực tập và các hội nghị, hội thảo. Carnegie Mellon-Australia đào tạo hai chương trình Thạc sỹ bằng cấp quốc tế:

Thạc sĩ Khoa học về Công nghệ thông tin (MSIT)

Thạc sĩ Khoa học về chính sách công và Quản lý (MSPPM)

Học viên có thể lựa chọn học chương trình 12 tháng (3 học kỳ) hoặc chương trình 21 tháng (5 học kỳ).

Ngoài ra còn có 2 chương trình Thạc sỹ học 21 tháng (5 học kỳ) là chương trình toàn cầu – Thạc sĩ Khoa học về Quản lý Hệ thống Thông tin, và Thạc sĩ Khoa học về Chính sách công và Quản lý. Học viên sẽ học 2 học kỳ đầu (1&2) tại Adelaide, hai học kỳ tiếp theo (3&4) tại Pittsburgh, và được lựa chọn kỳ thực tập tại bất kỳ đâu trên thế giới.

  1. Yêu cầu nhập học và cơ hội việc làm

Yêu cầu nhập học

Yêu cầu nhập học Đại học Carnegie Mellon bao gồm:

Tốt nghiệp Đại học loại khá

GRE > 300 hoặc GMAT > 600

IELTS 6.5

 Cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp

Cơ hội việc làm của sinh viên CMU sau khi tốt nghiệp khá cao, điều này được tạo nên bởi uy tín của trường cũng như giá trị của tấm bằng CMU. Bằng cấp của sinh viên theo học CMU luôn được đánh giá cao. Trong một cuộc khảo sát của Wall Street Journal, CMU xếp thứ 10 trong top 25 trường đại học của Mỹ được các cơ quan tuyển dụng ưa chuộng và tín nhiệm nhất.

Sinh viên tốt nghiệp của trường có thể apply vào một số đối tác gần gũi của CMU, đó đều là những tổ chức hàng đầu tại Mỹ và Úc, cùng nhiều nước trên thế giới như Google, KPMG international, Facebook, IBM, PriceWaterhouse Cooper, chính phủ Nam Úc, chính phủ Ấn Độ, eBay, Boeing và General Motors.

Sinh viên có nhiều cơ hội việc làm hơn còn nằm ở chương trình thực tập ưu tú của trường dành cho tất cả các sinh viên. Trong thời gian học tập, bạn sẽ có khoảng thời gian là từ 12-14 tuần tham gia chương trình thực tập. Đây là khoảng thời gian tuyệt vời nhất để sinh viên học hỏi và tích lũy kinh nghiệm cho công việc sau này. Đây cũng chính là lợi thế cạnh tranh của sinh viên CMU sau khi tốt nghiệp.

Trường đại học quốc gia Singapore

  1. Giới thiệu chung về Trường đại học Quốc gia Singapore

Trường đại học Quốc gia Singapore (NUS) là đại học công lập lâu đời nhất của Singapore. Trường được thành lập vào năm 1905 và là trường đại học đa ngành tốt nhất trong 3 viện Đại học công lập.

Trường có 16 trường đại học thành viên với hơn 300 chuyên ngành Cử nhân, đào tạo liên thông Thạc sĩ và Tiến sĩ.

Mỗi năm, trường đại học Quốc gia Singapore tuyển sinh hơn 5000 sinh viên, trong đó có 1500 sinh viên quốc tế. 10% là sinh viên Việt Nam. Hiện trường đang đứng vị trí 2 trong Top các trường đại học tốt nhất châu Á. Đối với các du học sinh, đây thực sự là một ngôi trường lý tưởng để du học Singapore.

  1. Cơ sở vật chất

Cơ sở vật chất đại học Quốc gia Singapore được trang bị đầy đủ và tiện nghi cho các sinh viên theo học.

Khu KTX Công viên Hoàng tử George là nơi ở của hơn 3000 sinh viên trong nước và quốc tế. Nó được biết đến là một khu ký túc khép kín, được thiết kế kiểu căn hộ. Nhờ đó, toàn bộ sinh viên cảm thấy thoải mái và riêng tư hơn nhiều. Khu ký túc này cũng có phòng hội thảo, phòng đọc, phòng tập thể dục thể thao. Không chỉ thế, ở đây còn có siêu thị mini, 4 cửa hàng thực phẩm và các dịch vụ khác, sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu của sinh viên.

Trường đại học Quốc gia Singapore bao gồm 7 thư viện. Tất cả phục vụ độc giả là các sinh viên, giảng viên, các nhà nghiên cứu. Hiện tại, thư viện đã có hơn 1,5 triệu đầu sách độc đáo thuộc nhiều lĩnh vực trong đời sống.

  1. Yêu cầu đầu vào tối thiểu của trường NUS đối với sinh viên Việt Nam là gì?

Đã tốt nghiệp THPT

Thành tích tốt trong kì thi tốt nghiệp THPT quốc gia và năm lớp 12

Chứng chỉ tiếng Anh: IELTS 6.5 (Đọc và Viết đạt ít nhất 6.5), TOEFL PBT 580, TOEFL iBT 92-93

Chưa tốt nghiệp THPT

Thành tích tốt học kì 2 năm lớp 11

Tham dự kỳ thi đầu vào của trường

Trường đại học Washington

  1. Giới thiệu chung 

University of Washington (UW) thành lập năm 1861, Washington là một trong những trường đại học lâu đời nhất, lớn nhất và được công nhận nhiều nhất tại Hoa Kỳ. Hơn nữa, trường tọa lạc tại địa điểm thuận lợi và cũng là một trong những tiểu bang phát triển nhất của Hoa Kỳ.

University of Washington (UW) là một trong những trường đại học công lập ưu việt thế giới. Xếp thứ 14 trên thế giới trong Bảng xếp hạng học thuật năm 2018 của các trường đại học thế giới, UW đào tạo hơn 54.000 sinh viên hàng năm.

UW là một trường đại học đa cơ sở tại Seattle, Tacoma và Bothell, cũng như một trung tâm y tế học thuật đẳng cấp thế giới. UW cung cấp 1.800 khóa học đại học mỗi quý và trao hơn 12.000 bằng cử nhân, thạc sĩ, bằng tiến sĩ và chuyên nghiệp hàng năm.

  1. Cơ sở vật chất

UW bao gồm hơn 500 tòa nhà với diện tích không gian rất rộng, bao gồm một trong những hệ thống thư viện lớn nhất thế giới với hơn 26 thư viện đại học, cũng như Tower UW, các giảng đường, trung tâm nghệ thuật, bảo tàng, phòng thí nghiệm, sân vận động và trung tâm hội nghị. Đại học này cấp bằng cử nhân, thạc sĩ và tiến sĩ thông qua 140 phòng ban ở các trường cao đẳng và trường khác nhau, mỗi năm có khoảng 46.000 sinh viên ghi danh và hoạt động trên một hệ thống tính theo từng quý.

  1. Môi trường sống

UW đứng thứ 14 trên thế giới, thứ 22 trong số các trường đại học công lập Mỹ

UW sở hữu 18 trường trực thuộc đào tạo những lĩnh vực khác nhau đem đến nhiều lựa chọn cho sinh viên

UW được công nhận là trường đại học công lập sáng tạo nhất trên thế giới năm 2019 (Reuters)

Ngôi trường này sở hữu 7 giảng viên từng thắng giải Nobel

UW Seattle có sự đa dạng đáng kinh ngạc trong khuôn viên trường với hơn 700 câu lạc bộ mà sinh viên có thể tham gia

  1. Yêu cầu đầu vào

Bảng điểm từ lớp 9 – 12

Một bài essay 500 từ viết về mộ ttrari nghiệm giúp định hình bản thân

Một short response 300 từ viết về gia đình và cộng đồng nơi sinh sống và cách bạn giúp UW trở nên đa dạng

Trình độ tiếng Anh:

+ TOEFL iBT: 76

+ IELTS: 6.0

Hoặc thỏa mãn 2 điều kiện sau:

Điểm trung bình tối thiểu là B đối với tất cả các khóa học viết hoặc văn học bằng tiếng Anh ở cấp trung học, trong đó tiếng Anh là ngôn ngữ giảng dạy chính cho tất cả các lớp 10 – 12 được dạy tại trường

Điểm SAT đọc và viết tối thiểu là 580 hoặc điểm ACT tiếng Anh là 22.

 Trường Kinh tế và Khoa học Chính trị Luân Đôn

  1. Tổng quan về trường

London School of Economics and Political Science (trước đây được gọi là London School of Economics hoặc LSE) là trường Đại học chuyên về các ngành thuộc khoa học xã hội và là trường đại học có tỉ lệ sinh viên Quốc tế theo học cao nhất tại Anh Quốc với hơn 8,000 trong tổng số gần 12,000 sinh viên đang theo học là sinh viên quốc tế.

LSE là một trường Đại học có chất lượng giáo dục nằm trong top đầu của Anh Quốc và trên thế giới. LSE cũng là một phần của Russell Group danh tiếng, một tổ chức đại diện cho 24 trường đại học hàng đầu tại Vương quốc Anh. Sinh viên ra trường cũng tận hưởng được những mức lương khởi nghiệp và tỉ lệ tìm được việc làm tốt nhất với tỉ lệ hơn 91.3% sinh viên ra trường tìm được việc làm hoặc học cao hơn trong vòng 6 tháng sau khi tốt nghiệp.

  1. Đời sống sinh viên

LSE sẽ đảm bảo về chỗ ở trong ký túc xá của trường cho sinh viên năm đầu đăng ký trước thời hạn vào tháng 5 hàng năm. Ngoài ra, bộ phận hỗ trợ của nhà trường cũng sẽ giúp đỡ sinh viên có được những cơ hội lựa chọn đa dạng các loại nhà ở, phòng ở với vị trí và chi phí phù hợp.

LSE được đặt tại trung tâm của London, chỉ cách Covent Garden và bờ sông Thames 5-10 phút đi bộ. Sinh viên sẽ không mất quá nhiều thời gian để có thể trải nghiệm những địa điểm văn hóa nghệ thuật giải trí hấp dẫn và nổi tiếng bậc nhất ở nước Anh như các viện bảo tàng, công viên, trung tâm mua sắm, trung tâm giải trí, di tích lịch sử… Ngoài ra, London cũng là trung tâm tài chính lớn thứ hai trên thế giới, vì thế sinh viên học ở LSE sẽ có nhiều cơ hội để tiếp xúc với các tập đoàn công nghiệp hàng đầu để tích lũy kinh nghiệm và xây dựng các mối quan hệ thông qua những chương trình thực địa mà trường cung cấp.

  1. Thành tích nổi bật của trường

Xếp thứ 2 trên thế giới về chất lượng đào tạo ngành Khoa học xã hội và Quản lý (QS World University Rankings 2018)

Xếp thứ 38 trên bảng xếp hạng các trường Đại học hàng đầu thế giới (QS World University Rankings 2018)

Có tới 37 nhà lãnh đạo nổi tiếng thế giới học tập tại LSE như George Papandreou – Cựu Thủ tướng Hy Lạp, Pierre Trudeau – Thủ tướng thứ 15 của Canada, Nữ hoàng Margrethe của Đan Mạch…

Có tới 91.3% sinh viên sau khi tốt nghiệp sẽ học lên cao hoặc tìm kiếm được cơ hội việc làm với mức lương trung bình từ 32,000 – 40,000GBP/năm

  1. Yêu cầu đầu vào

Bậc cử nhân

Có chứng chỉ A-Level hoặc tương đương

IELTS 7.0 hoặc TOEFL  iBT 107

Bậc Thạc sĩ

Bằng Cử nhân GPA 8./10

IELTS 7.5 hoặc TOEFL iBT 109

Trường đại học Edinburgh

  1. Tổng quan về trường Đại học Edinburgh

Lịch sử và Vị trí địa lý

Trường Đại học Edinburgh thành lập năm 1583, là trường đại học cổ thứ 6 trong các nước nói tiếng Anh và là một trong 7 trường đại học cổ xưa ở Anh và Scotland. Trường tọa lạc tại thành phố Edinburgh với những ngôi nhà cổ trong khu Old Town thuộc sở hữu của trường.

Đại học Edinburgh đã đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong việc đưa Edinburgh trở thành một trung tâm tri thức trong Thời kỳ Khai sáng, và giúp thành phố được mệnh danh là “Athens của miền Bắc”. Các cựu sinh viên của trường bao gồm một số nhân vật quan trọng của lịch sử hiện đại, bao gồm nhà vật lý James Clerk Maxwell, nhà tự nhiên học Charles Darwin, triết gia David Hume, nhà toán học Thomas Bayes…

Khí hậu

Giống như hầu hết Scotland, Edinburgh có khí hậu ôn hòa. Nhiệt độ ban ngày mùa đông hiếm khi xuống dưới mức đóng băng và nhẹ hơn so với những nơi như Moscow và Labrador nằm ở vĩ độ tương tự.

  1. Cơ sở vật chất Đại học Edinburgh

Đại học Edinburgh là một trong những trường tại vương quốc Anh có khuôn viên vô cùng rộng với 3 cơ sở đào tạo đặt tại Edinburgh, Scotland, UK (Urban, Russell Group, Coimbra Group). Cùng với tài nguyên phong phú, cơ sở vật chất hiện đại, trường được công nhận là cơ sở hàng đầu trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu như: công nghệ thông tin – khoa học máy tính, y dược, ngôn ngữ và tâm lý –xã hội.

Thư viện

Thư viện chính ở Quảng trường George là một trong những thư viện học thuật lớn nhất trên thế giới.

Thư viện chính cung cấp hơn 2.300 không gian học tập, với nguồn điện và Wi-Fi ở mọi bàn làm việc.

Thư viện chính mở cửa 24/7. Các thư viện khác kéo dài giờ mở cửa và nhân viên hỗ trợ luôn sẵn sàng trợ giúp.

Thư viện và cơ sở lưu trữ của trường sở hữu hơn 1,8 triệu đầu sách, 700.000 tạp chí điện tử và 700 cơ sở dữ liệu được cấp phép.

Các nguồn điện tử có thể được truy cập trong hoặc ngoài trường, 24 giờ mỗi ngày.

Trung tâm Research Collections

Trung tâm Research Collections là trung tâm lưu trữ duy nhất ở Vương quốc Anh, tập hợp bộ sưu tập hơn 400.000 các cuốn sách quý hiếm, kho lưu trữ dài 6km bao gồm các bộ sưu tập về nghệ thuật, nhạc cụ lịch sử và nhiều đồ vật quý giá khác. Nhiều special Collection đã được số hóa và có sẵn trên trực tuyến để sinh viên tiện tra cứu và tham khảo.

  1. Thành tích nổi bật

Trường xếp hạng 20 trong Bảng xếp hạng Đại học Thế giới QS năm 2021

Xếp hạng 30 trong Bảng xếp hạng Đại học Thế giới của Times Higher Education năm 2021

Xếp thứ 42 trong Bảng xếp hạng học thuật của các trường đại học thế giới 2020

Trường xếp hạng 17 trong bảng xếp hạng các trường đại học ở UK (Times University Guide 2021)

Trường được công nhận là trường đại học tốt nhất Scotland và đứng thứ 6 tại Châu  Âu, University of Edinburgh liên tục đứng trong Top 20 trường đại học tốt nhất thế giới trong nhiều năm.

95% sinh viên sau khi ra trường đều tìm được việc làm trong 6 tháng, và đứng thứ 15 theo danh sách sinh viên được tuyển dụng hằng năm.

Với lịch sử hơn 430 năm xây dựng và phát triển, University of Edinburgh đã đào tạo ra rất nhiều nhà khoa học, nhà nghiên cứu sinh học, và các nhà lãnh đạo bao gồm nhà tự nhiên học Charles Darwin (cha đẻ của Thuyết tiến hóa học), nhà văn Arthur Conan Doyle (tác giả của bộ tiểu thuyết trinh thám nổi tiếng Sherlock Holmes)….

  1. Hệ thống đào tạo

Đại học Edinburgh nằm trong Russell Group (Nhóm 24 trường nghiên cứu hàng đầu Anh quốc)  được đánh giá là một trong những trường đại học có chất lượng giáo dục xuất sắc, môi trường sống sôi động. Trường nổi tiếng với hoạt động nghiên cứu sinh hóa (trong đó công trình về tế bào trực hệ đã dẫn đến việc sinh sản vô tính cừu Dolly và những thành tựu trong nghiên cứu về liệu pháp miễn dịch tế bào T đối với các bệnh nhân ung thư). Đại học Edinburgh sở hữu một danh sách những sinh viên xuất sắc với nhiều cựu sinh viên là các nhà khoa học, giáo sư, nhà phát minh…

Hệ thống đào tạo

Các ngành học Đại học Edinburgh

Khoa học đời sống: Nông lâm nghiệp,  Sinh học, Thú y, Khoa học Thể thao .

Nghệ thuật & Nhân văn: Kiến trúc, Lịch sử, Triết học và Thần học.

Kinh doanh và Kinh tế: Quản trị kinh doanh, Kế toán và Tài chính, Kinh tế và Kinh tế lượng.

Sức khỏe: Y dược và Nha khoa.

Kỹ Thuật và Công nghệ: Kỹ thuật hóa học, Điện và Điện tử, Cơ khí và kỹ thuật không gian vũ trụ, Kỹ thuật, Kỹ thuật Xây dựng.

Khoa học Vật lý: Toán học và Thống kê, Hóa học, Địa Chất môi trường Trái đất và Biển, Vật lý và thiên văn học.

Khoa học Xã hội: Thông tin và Truyền thông, Luật, Tâm lý học, Giáo dục, Địa lý, Chính trị và nghiên cứu quốc tế, Xã hội học.

Các ngành học trọng tâm của Đại học Edinburgh

Ngành Y vẫn là ngành học phổ biến nhất tại trường đại học này, mục tiêu của ngành là chú trọng vào việc giảng dạy dựa trên nghiên cứu. Nhà trường cũng có Khoa Văn Học Anh lâu đời nhất tại Vương quốc Anh và đạt điểm cao về ngành Nhân Văn.

  1. Yêu cầu đầu vào

Chương trình dự bị Đại học: trên 17 tuổi với GPA: lớp 11: 8.0 trở lên, lớp 12: 7.0 trở lên,  IELTS UKVI: 5.5 (không band nào dưới 5.5).

Bậc Đại học: tốt nghiệp PTTH với GPA:8.0 trở lên, IELTS: 6.5 (không band nào dưới 6.0).

Bậc Thạc sĩ: tốt nghiệp Đại học với GPA: 7.0 trở lên, IELTS: 6.5 (không band nào dưới 6.0).

Học viện Karolinska – Trường đại học y khoa hàng đầu thế giới

  1. Lịch sử hình thành

Học viện Karolinska được vua Karl XIII thành lập vào ngày 13/12/1810 như một trung tâm huấn luyện các bác sĩ phẫu thuật quân đội sau khi 1 trong 3 quân nhân bị thương trong chiến tranh Nga-Thụy Điển tử vong tại bệnh viện. Một năm sau, Học viện Karolinska được trao quyền huấn luyện không chỉ bác sĩ phẫu thuật mà còn cả bác sĩ đa khoa.

Năm 1816, Học viện đạt được thành tựu đáng kể khi được cho phép cấp bằng của trường và có vị thế tương đương với một trường Đại học. Điều này làm tăng số lượng sinh viên, đòi hỏi phải phá hủy tòa nhà cũ tại vùng Glasbruk và xây một khuôn viên mới rộng hơn. Tòa nhà mới được xây trong giai đoạn những năm 1880 và thập niên đầu tiên của thế kỷ 20 vẫn còn cho tới ngày nay, không mấy thay đổi kể từ khi khánh thành.

Năm 1895, sau sự ra đi của Alfred Nobel, Học viên Karolinska nhận được quyền chọn ra những người đoạt giải Nobel Sinh lý và Y khoa hàng năm. Kể từ đó, Học viên Karolinska có được mạng lưới liên hệ rộng rãi trong lĩnh vực khoa học Y khoa. Qua các năm, có đến 5 trong số các nhà nghiên cứu đến từ Học viện được nhận giải Nobel Sinh lý hoặc Y khoa.

  1. Thành tựu

Học viện Karolinska:

Đứng thứ 32 thế giới, thứ 5 châu Âu sau Đại học Oxford, Đại học Cambridge và ULC, thứ nhất tại vùng Bắc Âu theo bảng xếp hạng Times Higher Education World University Rankings 2012.

Đứng thứ 11 thế giới trong lĩnh vực thuốc chữa bệnh và dược lý, thứ 18 trong lĩnh vực Khoa học Đời sống và thứ 3 trong lĩnh vực Dược khoa theo bảng xếp hạng Academic Ranking of World Universities 2011.

Đứng thứ 44 thế giới, thứ 11 thế giới và thứ 2 châu Âu trong lĩnh vực thuốc chữa bệnh và dược lý theo bảng xếp hạng Academic Ranking of World Universities 2013.

Đứng thứ nhất tại Thụy Điển, thứ 3 châu Âu và thứ 9 thế giới theo bảng xếp hạng QS World University Rankings 2010 về Khoa học Đời sống và Y khoa. Bảng xếp hạng này năm 2010 đã xếp Khoa Răng-Hàm-Mặt của trường đứng hạng nhất thế giới.

  1. Yêu cầu đầu vào tại học viện Karolinska

Học vấn: Bằng Đại học, hoặc Bằng cấp chuyên môn khác đúng chuyên ngành học đăng ký, tương đương bậc Cử nhân của Hệ thống giáo dục của du học Thụy Điển 180 tín chỉ ECTS; GPA tối thiểu 7.0;

Ngoại ngữ: IELTS 6.5, không điểm kỹ năng dưới 5.5; hoặc TOEFL 90; hoặc chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế khác tương đương;

Tối thiểu 1 năm kinh nghiệm làm việc;

Kỳ học chính thức: tháng 8 hàng năm

Hạn chót nhận hồ sơ: 15/1 cùng năm

Lệ phí tuyển sinh: 900 SEK (Lệ phí bắt buộc không hoàn lại)

Học phí: 180,000 – 200,000 SEK/ năm (tùy theo chuyên ngành đăng ký)

Đại học Bắc Kinh

  1. Giới thiệu trường

Đại học Bắc Kinh là thành viên của Liên đoàn C9, tương tự như Liên đoàn Ivy ở Hoa Kỳ, và thường nằm trong top các cơ sở giáo dục đại học hàng đầu ở Trung Quốc. Chỉ có những người đạt điểm cao nhất trong các kỳ thi toàn quốc mới được nhận vào, với tổng số đăng ký khoảng 35.000.

Năm 1898 Đại học Hoàng gia Bắc Kinh được thành lập như là trường đại học quốc gia đầu tiên bao gồm các môn học toàn diện ở Trung Quốc, thay thế cho học viện đế quốc cổ đã có hàng trăm năm đào tạo ở Trung Quốc.

Khi Trung Quốc trở thành một nước cộng hòa năm 1912, trường đại học đổi tên thành Đại học Bắc kinh. Khuôn viên rộng 274 hecta nằm ở Quận Haidian của Bắc Kinh, gần Vườn Yuanmingyuan nổi tiếng và Cung điện Mùa hè.

Năm 1918, Mao Trạch Đông tốt nghiệp tại đây, nơi ông lần đầu tiên được tiếp xúc với chủ nghĩa Mác-xít và trở thành một nhà cộng sản. Nhà văn nổi tiếng Lỗ Tấn cũng giảng về văn học Trung Quốc ở đó.

Đại học này đóng vai trò rất quan trọng đối với công cuộc hiện đại hóa của Trung Quốc, và vẫn duy trì được sự nhấn mạnh truyền thống về lòng yêu nước, tiến bộ và khoa học.

Trong số các giảng viên, 53 là thành viên của Học viện Khoa học Trung Quốc uy tín. Đại học Bắc kinh sáp nhập với Đại học Y khoa Bắc Kinh vào năm 2000, nhờ đó có thêm một loạt các khóa học y khoa.

  1. Quy trình ứng tuyển vào Peking University

Bước 1: Xét điều kiện

Để có thể ứng tuyển vào trường, bạn cần đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:

Người nộp đơn phải là những người không phải là công dân Trung Quốc.

Có sức khoẻ, hộ chiếu hợp lệ.

Từ 18 tuổi trở lên.

Tuân thủ luật pháp Trung Quốc và các quy định của Đại học Bắc Kinh.

Có bằng cấp, chứng chỉ của bậc học gần nhất.

Bước 2: Nộp và chờ xử lý đơn xin

Sau 8 đến 10 tuần, kể từ ngày hết hạn nộp đơn xin nhập học chính thức. Bạn sẽ nhận được thông báo tham dự cuộc phỏng vấn hoặc yêu cầu tài liệu bổ sung theo quy trình đăng ký của bạn trong thời gian này.

Bước 3: Xin visa du học Trung Quốc

Các ứng viên thành công cần mang Giấy Nhận Nhập Học và tờ khai JW201/ 202 của họ tới Lãnh sự quán hoặc Đại sứ quán Trung Quốc để xin Visa Sinh viên. Thời gian học từ 6 tháng trở lên nên yêu cầu sẽ là thị thực X1

Bước 4: Đăng ký bảo hiểm y tế

Trường đại học Bắc Kinh yêu cầu tất cả sinh viên quốc tế phải được bảo hiểm y tế trong suốt thời gian dự kiến ​​học tập của họ. Học sinh được yêu cầu mua Kế hoạch Bảo hiểm Toàn diện của Sinh viên Ngoại khóa do công ty bảo hiểm Ping An cung cấp vào ngày đăng ký, đã được Bộ Giáo dục Trung Quốc công nhận và khuyến cáo. Sinh viên không có bảo hiểm y tế hợp lệ sẽ không được đăng ký.

  1. Các chương trình học bổng

Học bổng Chính phủ Trung Quốc (CGS)

Học sinh quốc tế đang đăng ký nhập học vào Đại học Bắc Kinh có thể đăng ký hỗ trợ CGS. Đơn xin học bổng phải được chuyển đến Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Trung Quốc tại nước sở tại của người nộp đơn. Thời gian nộp đơn là từ tháng 11 đến tháng 4 hằng năm (có thể thay đổi tại các quốc gia khác nhau).

Ngoài ra, Đại học Bắc Kinh được Bộ Giáo dục Trung Quốc ủy quyền để giới thiệu các sinh viên sau đại học xuất sắc trước khi nhập học là ứng cử viên CGS. Học bổng được ưu tiên trao cho những người nộp đơn không học tập ở Trung Quốc. Tổng số người sẽ bị giới hạn. Học bổng này là học bổng toàn phần, bao gồm học phí, chỗ ở, trợ cấp sinh hoạt và bảo hiểm y tế toàn diện.

Học bổng Chính phủ Bắc Kinh (BGS)

Học bổng Chính phủ Bắc Kinh (BGS) được thành lập bởi chính quyền thành phố Bắc Kinh, bao gồm học phí của sinh viên quốc tế, một phần hoặc toàn bộ, và cần được áp dụng hàng năm. Văn phòng của sinh viên quốc tế, PKU được chính quyền thành phố Bắc Kinh uỷ quyền chịu trách nhiệm cho việc chấp nhận, xem xét và chấp thuận các đơn xin học bổng.

Học bổng Đại học Bắc Kinh (PKUS)

Học bổng Đại học Bắc Kinh (PKUS) được thành lập bởi Đại học Bắc Kinh, Nhằm khuyến khích và hỗ trợ các sinh viên quốc tế xuất sắc theo đuổi bằng cấp tại Đại học Bắc Kinh.

Học bổng được phân thành học bổng toàn phần và học bổng một phần. Học bổng toàn phần bao gồm học phí, tiền sinh sống (bao gồm trợ cấp nhà ở) và bảo hiểm y tế toàn diện. Học bổng một phần bao gồm học phí.

Học bổng của Học viện Khổng Tử (CIS)

Chương trình Học bổng của Viện Khổng Tử được thành lập bởi Trụ sở Viện Khổng Tử/ Hanban để cung cấp học bổng toàn phần cho sinh viên quốc tế và các học giả, nhằm cải thiện ngôn ngữ Trung Quốc hoặc nghiên cứu văn hoá Trung Quốc.

Đại học Bắc Kinh là một ngôi trường đa ngành hàng đầu tại Trung Quốc. Với những chương trình đào tạo phong phú, học tập tại ngôi trường này sẽ giúp tương lai của bạn được mở rộng hơn nữa.

Trường đại học LMU Munich

  1. Lịch sử hình thành

Đại học Munich là trường Đại học lâu đời thứ sáu tại Đức. Thành lập vào năm 1472 tại Ingolstadt bởi Công tước Ludwig IX xứ Bavaria-Landshut, trường được chuyển đến vùng Landshut vào năm 1800 bởi Hoàng đế Maximilian I của Bavaria khi Ingolstadt bị đe dọa bởi quân Pháp, cuối cùng di chuyển đến vị trí ngày nay tại Munich vào năm 1826 bởi Hoàng đế Ludwig I của Bavaria. Năm 1802, tên gọi chính thức của trường Ludwig-Maximilians-Universität được đặt bởi Hoàng đế Maximilian I của Bavaria để tưởng nhớ các nhà sáng lập trường, bao gồm cả vị Hoàng đế này.

  1. Thành tựu

Được xem là một trong những trường Đại học danh giá nhất nước Đức cũng như toàn Châu Âu, đặc biệt là từ thế kỉ  XIX.

Xếp hạng 17 toàn thế giới về số lượng người nhận giải Nobel (35 người). Một trong số họ là Wilhelm Röntgen, Max Planck, Werner Heisenberg, Otto Hahn và Thomas Mann. Giáo hoàng Benedict XVI cũng từng là sinh viên và giáo sư tại trường.

Được trao tặng danh hiệu Trường Đại học ưu tú (Elite University) bởi German Universities Excellence Initiative.

Lớn thứ hai nước Đức về số lượng sinh viên. Vào học kỳ mùa đông năm 2015/2016, trường có tổng cộng 51,025 sinh viên nhập học. Trong số đó có 8,671 tân sinh viên và 7,812 du học sinh, chiếm gần 15% tổng số sinh viên.

  1. Học bổng

Đối với sinh viên quốc tế, học bổng của trường có các loại sau:

Study Completion Scholarship: Học bổng kéo dài một học kỳ này, được đăng ký tại Văn phòng Quốc tế của LMU và được tài trợ bởi Dịch vụ Trao đổi Học thuật Đức (DAAD), dành cho sinh viên quốc tế và sinh viên tiến sĩ tại LMU có quá trình học tập xuất sắc . Ứng viên phải đạt được bằng cấp đầu tiên (không có nghiên cứu sau đại học) tại LMU trong vòng một năm và cung cấp bằng chứng về nhu cầu tài chính của họ.

Study Scholarship: Học bổng Nghiên cứu, có sẵn bằng cách nộp đơn cho Văn phòng quốc tế của LMU, được tài trợ bởi Liên bang Bavaria cho sinh viên quốc tế và sinh viên tiến sĩ tại LMU, người đã đăng ký tại thời điểm nộp đơn cho các chương trình học toàn thời gian thường xuyên. Các yêu cầu cho học bổng bao gồm học tập xuất sắc, kiến ​​thức rõ ràng trong lĩnh vực học tập của người nộp đơn, và nhu cầu tài chính.

Assistance in Case of Financial Difficulty: Sinh viên quốc tế và ứng cử viên tiến sĩ tại LMU, những người có nhu cầu tài chính ngắn hạn có thể được hỗ trợ tài chính một lần. Số tiền hỗ trợ được tài trợ bởi Liên bang Bavaria, tại Văn phòng quốc tế tại LMU. Sinh viên có thể đến tư vấn tại Văn phòng quốc tế (phòng G017) để làm rõ những vấn đề cần thiết trước khi nộp đơn trên cổng thông tin trực tuyến.

Viện Công nghệ Liên bang Thụy Sĩ (EPFL)

  1. Giới thiệu chung

École polytechnique fédérale de Lausanne (EPFL), hoặc còn được gọi là Viện Công nghệ Liên bang Thụy Sĩ tại Lausanne (Swiss Federal Institute of Technology Lausanne). Đây là trường đại học công lập về nghiên cứu hàng đầu tại Thụy Sĩ có trụ sở tại Lausanne do Chính phủ Thụy Sĩ điều hành và hỗ trợ về vật chất.

Là một trong 2 Viện nghiên cứu khoa học hàng đầu của Thụy Sĩ, EPFL hoạt động với nhiệm vụ chính là: Giáo dục, Nghiên cứu và chuyển giao các công nghệ Quốc tế. Bởi thế, trường luôn được đánh giá cao về công tác giảng dạy, đào tạo và nghiên cứu khoa học kỹ thuật.

Khuôn viên EPFL ở Écublens, Lausanne nằm bên cạnh Hồ Geneva tạo cho sinh viên môi trường học tập, nghiên cứu tốt nhất. Ngoài ra, Viện còn có một số cơ sở nằm ngoài lãnh thổ và một số các cơ sở nghiên cứu tại Thụy Sĩ nhằm đáp ứng các công tác giảng dạy, đào tạo: ETH Zürich, ETH Domain, Bảo tàng Bolo, Archizoom,…

Giống như các trường đại học tại Thụy Sĩ, EPFL không được chọn lựa trong việc tuyển sinh đại học. Phương thức tuyển sinh của trường đối với sinh viên tại khu vực EU là kỳ thi đầu vào của năm đầu tiên và phương thức tuyển sinh sinh viên quốc tế. Do đó, EPFL có số sinh viên quốc tế khá cao, chiếm đến hơn 50% số lượng sinh viên đang học tập tại trường.

  1. Cơ sở vật chất

Trường tọa lạc trên khuôn viên rộng lớn vùng Lausanne với diện tích 136 héc ta. Trong khuôn viên trường có tới hơn 65 tòa nhà lớn nhỏ với trang bị hiện đại phục vụ mọi nhu cầu học tập, nghiên cứu, thí nghiệm của sinh viên.

Tại đây, sinh viên có cơ hội trải nghiệm cơ sở vật chất học tập và sinh hoạt tiện nghi. Trường có hệ thống các thư viện lớn, nhà ăn, quán cà phê, quán bar, trung tâm du lịch, ngân hàng, đài phát thanh, bảo tàng,… Ngoài ra, EPFL còn có chung một trung tâm thể thao tại vùng hồ Geneva với trường Đại học Lausanne.

EPFL bao gồm 7 trường trực thuộc là trụ sở của 7 khoa chính với rất nhiều giảng đường, phòng thí nghiệm đa chủ đề.

  1. Thành tích đào tạo

EPFL liên kết với 179 trường đại học lớn trên toàn thế giới.

Trường xếp hạng 37 trên thế giới, theo Times Higher Education

Trường xếp hạng 02 tại Thụy Sĩ

  1. Đặc điểm nổi bật

EPFL là trường đại học kỹ thuật lớn trên thế giới và hàng đầu tại Thụy Sĩ

EPFL có trang thiết bị cơ cấu kỹ thuật hiện đại, thuận lợi cho hoạt động nghiên cứu

EPFL còn có những dự án cam kết chuyển giao công nghệ cơ bản. Trung bình cứ mỗi năm có đến 10 công ty ra đời dựa trên những đồ án phát minh tại EPFL.

Ngoài các chương trình giáo dục chính trường còn có các khóa học tiếng Pháp, Đức, Anh…hoàn toàn miễn phí.

  1. Tiêu chí ứng tuyển

Bất kỳ ai đăng ký chương trình Thạc sĩ EPFL đều đủ điều kiện nhận học bổng. Bất kỳ ai có bằng Cử nhân (hoặc tương đương) trong một lĩnh vực liên quan từ một trường đại học được công nhận đều có thể đăng ký vào một trong các chương trình Thạc sĩ EPFL.

Việc lựa chọn các ứng viên và cấp học bổng được thực hiện chỉ dựa trên việc đánh giá hồ sơ học tập của các ứng viên.

  1. Quyền lợi học bổng

Tài trợ 8’000 CHF cho mỗi học kỳ (32’000 CHF cho chương trình học 2 năm – 120 tín chỉ / 24’000 CHF cho mức độ 1,5 năm – 90 tín chỉ)

Cung cấp chỗ ở (phòng sinh viên trong nhà trọ sinh viên)

Chi phí ăn ở, học phí, lệ phí thị thực,… do người có học bổng tự chi trả

Học bổng sẽ được chi trả không quá 4 học kỳ ngay cả trong trường hợp sinh viên quyết định theo học chương trình phụ hoặc vì bất kỳ lý do nào khác. điều đó có thể kéo dài thời gian học của mình và với điều kiện là sinh viên đó vẫn đăng ký.

Trường đại học New York

  1. Giới thiệu

Được thành lập vào năm 1831, Đại học New York hiện là một trong những trường đại học tư lớn nhất nước Mỹ. Trong số hơn 3,000 trường cao đẳng và đại học ở Hoa Kỳ, NYU là một trong 60 tổ chức thành viên của Hiệp hội các trường Đại học nổi tiếng. Từ 158 sinh viên trong học kỳ đầu tiên của NYU, trường hiện có hơn 50,000 sinh viên tại 3 cơ sở ở thành phố New York, Abu Dhabi và Thượng Hải, và tại các trung tâm học thuật ở Châu Phi, Châu Á, Úc, Châu Âu, Bắc và Nam Mỹ.

NYU được tổ chức thành 18 trường và cao đẳng với hơn 4,000 khóa học trong hàng trăm chương trình học và 25 chương trình nghiên cứu tại nhiều địa điểm trên khắp thế giới. Sinh viên NYU đến từ mọi tiểu bang của Hoa Kỳ và từ 133 quốc gia trên thế giới.

  1. Đặc điểm

Là một tổ chức nghiên cứu hàng đầu, Đại học New York nổ lực cung cấp chất lượng giáo dục sáng tạo, đa dạng và chất lượng cho sinh viên, góp phần tạo nên các nhà lãnh đạo tương lai xuất sắc. Năm 2018, NYU được xếp hạng 32 hoặc cao hơn trong số các trường đại học trên toàn thế giới theo các bảng xếp hạng danh tiếng Academic Ranking of World Universities, Times Higher Education World University Rankings, và U.S. News & World Report.

Giảng viên của nhà trường được công nhận trên toàn quốc vì những đóng góp to lớn của họ của họ, cả trong và ngoài lớp học. Thành tựu và nghiên cứu của họ cũng thường được vinh danh bởi nhiều giải thưởng từ các tổ chức hàng đầu thế giới.

Chất lượng của nghiên cứu chính là điều nổi bật của một trường đại học lớn, cho phép trường thu hút các học giả tài năng nhất và các sinh viên hàng đầu. NYU đi đầu trong các ngành học thuật của họ, và nghiên cứu của họ giúp định hình sự hiểu biết về một loạt các lĩnh vực học thuật, từ Khoa học Toán học đến Kinh tế, từ Triết học đến Khoa học Thần kinh, từ Lịch sử đến Xã hội học.

NYU tọa lạc chủ yếu ở Greenwich Village của Manhattan và trung tâm thành phố Brooklyn, nơi có các khu phố như một cộng đồng. Nhiều tòa nhà học thuật và hành chính của NYU cũng như các ký túc xá sinh viên giáp với Công viên Quảng trường Washington. Thành phố nhộn nhịp mang lại một cuộc sống sôi động và nhiều cơ hội hấp dẫn cho sinh viên NYU.

  1. Môi trường giáo dục của đại học New York 

Là một tổ chức nghiên cứu hàng đầu, Đại học New York nổ lực cung cấp chất lượng giáo dục sáng tạo, đa dạng và chất lượng cho sinh viên, góp phần tạo nên các nhà lãnh đạo tương lai xuất sắc. Năm 2020, NYU đứng thứ 30 trong số các trường đại học hàng đầu tại Mỹ, theo đánh giá từ các bảng xếp hạng danh tiếng như Academic Ranking of World Universities, Times Higher Education hay U.S News & World Report. 

Đội ngũ giáo viên vô cùng chất lượng với trình độ học vấn cao và đạt được vô số thành tựu trong suốt sự nghiệp giảng dạy của họ. Chất lượng của nghiên cứu chính là điều nổi bật của một trường đại học lớn, cho phép trường thu hút các học giả tài năng nhất và các sinh viên hàng đầu. NYU đi đầu trong các ngành học thuật của họ, và nghiên cứu của họ giúp định hình sự hiểu biết về một loạt các lĩnh vực học thuật, từ Khoa học Toán học đến Kinh tế, từ Triết học đến Khoa học, từ Lịch sử cho đến xã hội.  

  1. Học bổng tại Đại học New York 

Học bổng Liên bang Pell

Học bổng Liên bang Pell là chương trình học bổng du học Mỹ nhằm tạo thuận lợi về mặt tài chính cho những sinh viên theo học diện Cử nhân tại trường. Chi phí của học bổng này không cố định và thay đổi theo từng năm. Số tiền học bổng cụ thể mà chính sách này mang lại là 5,730 USD/ năm, tương đương với số tiền 135 triệu VND/ năm học.

Điều kiện:

Là sinh viên đã tốt nghiệp THPT và chứng minh được các thành tích học tập xuất sắc, điểm học tập càng cao càng tốt và đặc biệt là trên 8.0 trở lên.Có khả năng tốt trong việc tham gia các hoạt động ngoại khóa.Các chứng chỉ quốc tế như GMAT, GRE, TOEFL hoặc IELTS=> 6.5

Học bổng Cơ hội giáo dục bổ sung (SEOG)

Học bổng Cơ hội giáo dục bổ sung (SEOG) cũng giống như chương trình Học bổng Liên bang Pell, chương trình học bổng nhằm giúp đỡ các học sinh về tài chính khẩn cấp. Điểm khác nổi bật của chương trình học bổng này tạo ra chính là quy mô lớn hơn để có thể giúp đỡ các học sinh tốt hơn. Tùy theo mỗi năm mà số tiền của chương trình học bổng này cung cấp từ 3000-5000 USD/năm.

New York University – Đại học New York sẽ là một trong những lựa chọn tuyệt vời cho bạn có được cơ hội tiếp cận với chương trình giáo dục tiên tiến. Bên cạnh đó, là sinh viên Đại học New York cũng sở mở ra cho bạn những cơ hội phát triển sự nghiệp về sau thuận lợi.

Đại học Melbourne 

  1. Giới thiệu chung

Được thành lập vào năm 1853, Đại học Melbourne là trường có thâm niên lâu đời thứ 2 của Úc và lâu đời nhất tại tiểu bang Victoria. Khuôn viên chính của trường đặt tại Parkville ở khu ngoại ô phía bắc thành phố Melbourne – tiểu bang Victoria, ngoài ra trường còn có một số cơ sở khác trên toàn tiểu bang.

Trong hơn 160 năm hoạt động, đại học Melbourne đã luôn đứng hàng đầu thế giới về chất lượng nghiên cứu, giảng dạy, thu hút hàng trăm ngàn sinh viên từ hơn 150 quốc gia khác nhau tới học tập. Đại học Melbourne là thành viên của nhóm G8 trường đại học tại Úc, là một trong 3 trường đại học của Úc trong hiệp hội “Universitas 21 và là thành viên Hiệp hội mạng lưới các viện đại học vùng vành đai Thái Bình Dương. Trường luôn đứng trong các trường đại học tốt trên thế giới, là ngôi trường có nguồn lực tài chính lớn nhất…

Viện Đại học Melbourne luôn đứng đầu trong số các trường đại học tốt nhất tại Úc và trong nhóm các trường đại học tốt trên thế giới, đặc biệt là trong các ngành khoa học sinh học, y khoa và công nghệ thông tin. Trường xếp hạng hàng đầu tại Úc và đứng thứ 37 trên thế giới trong xếp hạng 400 trường đại hàng đầu thế giới của Thời báo Giáo dục Đại học 2013-2014, trong khi bảng xếp hạng các trường đại học của QS năm 2014 xếp Melbourne ở vị trí số 33 toàn cầu. Ở Úc, Melbourne là trường đại học tổ chức nghiên cứu lớn thứ hai sau CSIRO.Đại học Melbourne được xếp hạng nhất tại Australia và hạng 33 trên thế giới theo xếp hạng của tạp chí uy tín The Times Higher Education 2014 – 2015

  1. Thành tích nổi bật

Xếp thứ 27 trong số các trường đại học tốt nhất trên thế giới (Theo The Good University Guide)

Là một trong những trường đại học thuộc nhóm G8 (Go8), Hội các trường đại học nghiên cứu đa ngành hàng đầu của Úc.

Xếp hạng thứ 429 năm 2015-2016) trong bảng xếp hạng các trường đại học uy tín của QS World University Ranking.

Xếp hạng thứ 33 trong bảng xếp hạng THE World University Ranking (2015–16)

Xếp thứ 1 tại Úc, đại học Melbourne là ngôi trường đại học mơ ước của các sinh viên trong và ngoài nước.

  1. Cơ sở vật chất

Trường đại học Melbourne có bảy khuôn viên. Trong số đó, Parkville là học xá lớn nhất và là nơi đặt trụ sở nhà trường cùng nhiều phân khoa trong trường. Ngoài ra trường còn có 2 khuôn viên vệ tinh, bao gồm:

Burnley

Southbank

Cùng với bốn khuôn viên khác ở vùng ngoại ô của Melbourne và vùng nông thôn bang Victoria:

Creswick

Dookie

Shepparton

Werribee

Viện Đại học Melbourne hiện đang quản lý tổng cộng 12 ký túc xá nội trú. Bảy trong số này tọa lại tại một dải đất hình vòng cung có tên gọi College Crescent (Lưỡi liềm Đại học) nằm ở rìa phía bắc của khuôn viên chính Parkville. Năm ký túc xá còn lại nằm rải rác trong các khu phố lân cận. Ký túc xá không chỉ cung cấp nơi trọ học đạt tiêu chuẩn, nó còn là nơi sinh viên có thể tập trải nghiệm cuộc sống tập thể và tham gia nhiều hoạt động văn hóa, thể thao phong phú của trường.

Thư viện trường Đại học Melbourne (The Melbourne University Library) là đơn vị quản lý chính các thư viện trong trường. Đây cũng là một trong những thư viện đông khách nhất trên toàn nước Úc. Thư viện hiện đang sở hữu kho lưu trữ đồ sộ và đang dạng với trên 3,5 triệu bản tài liệu có giá trị bao gồm sách in, DVD, ảnh chụp, bản ký âm nhạc và báo in, tạp chí. Tài liệu đã được số hóa bao gồm trên 32.000 sách điện tử, hàng trăm cơ sở dữ liệu và khoảng 63.000 tập san khoa học chuyên ngành.

Năm 1856, nhà trường bắt đầu xây dựng khu vườn sinh thái đầu tiên, Vườn System, ở phía tây bắc của khuôn viên trường. 

  1. Chương trình học của đại học Melbourne

Bậc học:

Dự bị đại học (7 tháng – 9 tháng – 1,5 năm): dành cho học sinh hết lớp 11 hoặc 12 có học lực khá giỏi trở lên.

Cử nhân (3 – 4 – 6 năm): dành cho học sinh hết lớp 12 từ các trường chuyên, học lực và thi tốt nghiệp loại giỏi hoặc sinh viên đang học đại học tại Việt Nam có thể chuyển tiếp sang học cử nhân tại trường hoặc các học sinh đã hoàn thành khóa dự bị đại học tại Trinity College.

Thạc sĩ (1 – 2 năm): dành cho sinh viên tốt nghiệp đại học.

Tiến sĩ (3-5 năm): dành cho sinh viên tốt nghiệp thạc sĩ (học ba năm) hoặc đại học (học 5 năm).

Ngành học:

Trường đào tạo trên 400 chuyên ngành sâu tại các khoa kinh doanh và kinh tế, xã hội, kiến trúc, xây dựng và kế hoạch, kỹ thuật, giáo dục, luật, khoa học, y, nha khoa và khoa học sức khỏe, khoa học nông nghiệp và thú y.

– Trường gồm có hơn 10 phân khoa .Mỗi phân khoa lại sở hữu và quản lý nhiều khoa nhỏ hơn gồm các trường đào tạo cử nhân, khoa cao học và viện nghiên cứu chuyên môn.

– Các sinh viên quốc tế theo học tại 11 khoa như kiến trúc, nghệ thuật, kinh tế, thương mại, luật, nhạc, khoa học…

– Viện Đại học Melbourne hiện đào tạo hơn 80 chuyên ngành đại học và hơn 270 chuyên ngành cao học.

-Trường nổi tiếng về đào tạo các ngành: Y/ Dược; Kinh doanh: Kế toán, Tài chính, Kiểm toán, Thương mại, Doanh nghiệp; Luật; Quản lý; Cơ khí; CNTT; Khoa học tự nhiên; Khoa học xã hội.

Lộ trình vào Melbourne University:

– Học sinh hết lớp 11 hoặc 12 tại VN, đã hoàn thành khóa Dự bị đại học: lên thẳng đại học năm 1;

– Học sinh hết lớp 12 tại các trường chuyên (xem danh sách tại đây): học thẳng đại học năm 1;

– Sinh viên học dở năm 1,2 đại học tại VN: vào thẳng năm 1 hoặc 2 nếu đủ điều kiện

– Sinh viên tốt nghiệp Đại học tại Việt Nam, có học lực từ 7.0 trở lên: học lên bậc Thạc sỹ/ tiến sỹ Y sinh, nông nghiệp, nghệ thuật, âm nhạc, mỹ thuật, sức khỏe răng miệng, thương mại, khoa học

 Học thẳng vào chương trình Đại học/ sau đại học, dành cho:

– Học sinh hết lớp 11, đã hoàn thành khóa Dự bị đại học và sau đó lên thẳng đại học;

– Học sinh hết lớp 12 học lực khá giỏi trở lên, hoặc học thẳng đại học, hoặc học chuyển tiếp từ dụ bị đại học lên;

– Sinh viên tốt nghiệp Đại học tại Việt Nam, có học lực TBM từ 7.0 trở lên- học lên bậc Thạc sĩ.

  1. Yêu cầu đầu vào

Điểm trung bình môn theo tùy ngành:

Engineering, Science, Education, Design: 8.5

Commerce: 9.0

IELTS 6.5 không kĩ năng nào <6.0

Trường Công nghệ Georgia

  1. Giới thiệu

Georgia Tech được thành lập vào năm 1885 với tên gọi Trường Công nghệ Georgia. Ban đầu, trường chỉ cung cấp một bằng cấp kỹ thuật cơ khí. Đến năm 1901, chương trình giảng dạy được mở rộng bao gồm kỹ thuật điện, kỹ thuật xây dựng và hóa học. Năm 1948, trường đổi tên để phản ánh sự phát triển của mình từ một trường đào tạo nghề thành một viện nghiên cứu và trường đại học kỹ thuật hàng đầu.

Ngày nay, Georgia Tech được tổ chức thành 6 trường cao đẳng và có khoảng 31 phòng ban, tập trung vào khoa học và công nghệ. Trường được biết đến với các khóa học chất lượng trong lĩnh vực kỹ thuật, máy tính, quản trị kinh doanh, khoa học và thiết kế.

Khuôn viên xinh đẹp, rộng 400 mẫu của Georgia Tech tọa lạc ở trung tâm thành phố Atlanta, Georgia. Học hiện có hơn 25,000 sinh viên đại học và sau đại học. Georgia Tech chào đón hơn 3,000 sinh viên quốc tế đến đến từ mọi quốc gia trên thế giới.

  1. Đặc điểm

Chất lượng đào tạo xuất sắc

Georgia Tech được xếp hạng 8 trong số tất cả các trường đại học quốc gia công lập ở Hoa Kỳ, thứ 7 trong bảng xếp hạng các trường Kỹ thuật tốt nhất, thứ 35 trong số tất cả các trường cao đẳng và đại học ở Hoa Kỳ theo bảng xếp hạng U.S. News & World Report năm 2019 và thứ 34 trong tổng số các trường đại học trên thế giới theo Times Higher Education 2019.

Georgia Tech được xếp hạng 4 trong các Chương trình Kỹ thuật đại học tốt nhất, với tất cả các chương trình kỹ thuật đại học của học viện xếp hạng trong top 5. Tất cả các chương trình kỹ thuật sau đại học của Georgia Tech đều xếp hạng trong top 10 (US News & World Report).

Cao đẳng Kinh doanh Scheller xếp thứ 21 trong các chương trình đại học Kinh doanh, hạng 6 về Hệ thống Thông tin Quản lý, hạng 7 về Quản lý Sản xuất / Vận hành, hạng 7 về Phân tích Định lượng và hạng 8 về Quản lý / Cung ứng Chuỗi Cung ứng.

Cơ hội nghề nghiệp

Trong nhiều năm gần đây, nhóm ngành công luôn được xếp hàng đầu về tỷ lệ nghề nghiệp. Sau khi tốt nghiệp vào mùa xuân 2018, 66% sinh viên Georgia Tech đã nhận được mời làm việc với mức lương khởi điểm trung bình là 70,500 USD, cao hơn rất nhiều so với mức trung bình quốc gia.

Hơn 700 doanh nghiệp, ngành công nghiệp và tổ chức trên khắp Hoa Kỳ và thế giới tuyển dụng sinh viên và thực tập sinh Georgia Tech mỗi năm.

Sáng tạo trong nghiên cứu

Học viện Công nghệ Georgia là một trong những trường đại học nghiên cứu hàng đầu tại Hoa Kỳ. Trường được xếp hạng 4 trong số các trường sáng tạo nhất Hoa Kỳ theo U.S. News & World Report. Georgia Tech còn được công nhận bởi The Carnegie Foundation vì sự tiến bộ trong hoạt động nghiên cứu. Phần lớn nghiên cứu này được tài trợ bởi các tập đoàn lớn hoặc các tổ chức chính phủ.

Chương trình đào tạo

Nhiều chuyên ngành tập trung vào công nghệ của Georgia Tech luôn đạt thứ hạng cao trên toàn nước Mỹ. Học viện có 6 trường cao đẳng và 28 trường tập trung vào Kinh doanh, Máy tính, Thiết kế, Kỹ thuật, Nghệ thuật tự do và Khoa học.

  1. Yêu cầu đầu vào

Yêu cầu GPA tối thiểu là 3.3 trên thang điểm 4.0 đối với ứng viên Cao đẳng Máy tính và Cao đẳng Kỹ thuật. Yêu cầu GPA tối thiểu là 3.0 trên thang điểm 4.0 đối với Cao đẳng Thiết kế, Cao đẳng Khoa học, Cao đẳng Nghệ thuật Tự do Ivan Allen và ứng viên Cao đẳng Kinh doanh Scheller.

  1. Thông tin tuyển sinh

Giới tính: Nam và Nữ (coed)

Chấp nhận sinh viên quốc tế: Có, luôn chào đón sinh viên quốc tế nhập học

Thi tuyển: Có, dựa trên các kỳ thi tuyển sinh and students’ past academic record and grades

Tỷ lệ đậu: 30-40%

Địa điểm nộp hồ sơ: 225 North Avenue NW Atlanta 30332-0320 +1 (404) 8944154

Chính sách nhập học và tỷ lệ đậu có thể thay đổi tùy theo lĩnh vực học tập, bằng cấp, quốc tịch của sinh viên hoặc nơi cư trú và các tiêu chí khác.

Đại học Thanh Hoa

  1. Giới thiệu trường

Đại học Thanh Hoa (Tsinghua University) được thành lập vào năm 1911. Dựa trên truyền thống phong phú về học vấn xuất sắc ở địa phương, được như một tổ chức đi đầu trong sự đổi mới ở Trung Quốc. Ngày nay, Đại học Thanh Hoa là một trong những trường đại học được lựa chọn nhiều nhất trên thế giới. Là một đối tác tin cậy toàn cầu cho hàng ngàn nhà nghiên cứu và các viện nghiên cứu. Và là một cầu nối vô giá cho sinh viên quốc tế muốn tìm hiểu sâu hơn về Trung Quốc.

Đại học Thanh Hoa là một trường đại học nghiên cứu toàn diện. 20 trường/khoa trực thuộc và 54 chuyên ngành tạo bao gồm các lĩnh vực về nghệ thuật, kinh tế, giáo dục, kỹ thuật, lịch sử, quản lý, y khoa, luật, văn học, triết học và khoa học. Đại học hiện có hơn 46.000 sinh viên (2018) từ 120 quốc gia, bao gồm 15.000 sinh viên đại học và hơn 30.000 sinh viên cao học.

Nằm ở phía Tây Bắc Bắc Kinh, khuôn viên Đại học Thanh Hoa là một trong những địa điểm đẹp nhất trên thế giới.

Trong số hơn 200.000 cựu sinh viên của trường, có nhiều nhà lãnh đạo trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Họ đã có những đóng góp nổi bật cho sự phát triển công nghệ, tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội ở Trung Quốc.

  1. Tại sao nên chọn Đại Học Thanh Hoa

Có rất nhiều lý do để các học sinh Trung Quốc luôn chọn Thanh Hoa để theo học. Sau đây, mình sẽ giới thiệu những lý do chính.

Chất lượng đào tạo

Thanh Hoa được xếp hạng hàng đầu các trường Đại Học tại châu Á, cũng như thế giới. Đồng nghĩa với việc môi trường giảng dạy ở đây cực kỳ tốt, với những giáo sư đầu ngành Trung Quốc. Khi học tại đây bạn sẽ được phát huy hết khả năng của bản thân.

Lò đào tạo nhân tài

Có rất nhiều người nổi tiếng đã từng theo học Thanh Hoa. Nổi tiếng nhất đó là Tập Cận Bình, Hồ Cẩm Đào. Do đó, nếu được theo học ngôi trường này. Bạn sẽ có cơ hội làm quen với người nổi tiếng trong tương lai, hay chính bạn sẽ là người nổi tiếng. Mà, chỉ cần bạn được bước chân vào ngôi trường này, đó đã là một sự nổi tiếng rồi.

Các hoạt động ngoại khóa thú vị

Tại Thanh Hoa, có rất nhiều hoạt động thú vị, nó còn có tên là “Ngày hội văn hóa”. Tại đây có rất nhiều điểm tương đồng về sinh hoạt, văn hóa như tại Việt Nam hay các nước châu Á.

  1. Điều kiện và quy trình tuyển sinh

Điều kiện tuyển sinh

Với công dân Trung Quốc thì đơn giản rồi, chỉ cần đủ tuổi và đã tốt nghiệp trung học là được. Còn với công dân nước ngoài sẽ cần những điều kiện sau:

Có sức khỏe và tinh thần tốt: Ngôi trường này thuộc top đầu Trung Quốc, do đó việc học tập cũng tương đối nặng. Nếu bạn muốn du học ngôi trường này, thì phải chuẩn bị thật kỹ đó nhé.

Người 18 tuổi trở lên, có một số trường hợp dưới 18 tuổi nhưng đủ điều kiện thì yêu cầu phải có người giám hộ. Người giám hộ phải sống ở Bắc Kinh, bất kỳ quốc tịch nào cũng được, nhưng phải chứng minh được thu nhập.

Giấy chứng nhận tốt nghiệp trung học

Ngoại ngữ: Yêu cầu phải đạt chứng chỉ HSK 5, mỗi môn trên 60 điểm. Trường hợp ngoại lệ là HSK4, nhưng trong vòng 1 năm theo học đầu tiên phải thi đạt HSK 5, mỗi môn trên 60 điểm. Không đạt sẽ bị đuổi khỏi trường.

Cách ứng tuyển

Hiện tại thì bạn có thể ứng tuyển online.

Bước 1: Tạo tài khoản trên hệ thống Ứng dụng trực tuyến

Bước 2: Điều đầy đủ mẫu đơn

Bước 3: Tải lên theo yêu cầu

Bước 4: Trả lệ phí nộp đơn (600 RMB ~ 2.200.000 VND)

Cách thức đánh giá hồ sơ

Đơn xin nhập học đối với người nước ngoài sẽ được tiếp nhận và đánh giá bởi các nhân viên. Kết quả đánh giá được đăng tải trên “Hệ thống Ứng dụng trực tuyến” khoảng 2 tuần khi kết thúc thời hạn đăng ký.

Phỏng vấn các hồ sơ đạt tiêu chuẩn. Sẽ được thông báo theo thông tin trên hồ sơ. Riêng ngành thiết kế mỹ thuật hoặc Mx thuật sẽ được kiểm tra tại Đại học Thanh Hoa. Các bộ môn yêu cầu là Sketch, Color Painting và Quick Sketch.

Có một số hồ sơ xuất sắc sẽ được tuyển thẳng.

Lưu ý: Kết quả dựa trên thành tích học tập tại trường trung học, khả năng ngôn ngữ…

  1. Học bổng

Học phí tại Thanh Hoa cũng tương đối cao. Nên nhiều bạn muốn có một suất học bổng, giúp trang trải một phần kinh phí. Vậy có những loại học bổng nào?

Hiện giờ, ĐH Thanh Hoa cung cấp tổng cộng là 4 loại học bổng cho sinh viên ngoại quốc. Gồm: Học bổng của viện Khổng Tử, Học bổng của chính phủ Trung Quốc, Học bổng đại học Thanh Hoa, Học bổng chính phủ Bắc Kinh.

Học bổng Khổng Tử

Đây là học bổng được thành lập bởi Văn phòng Trụ sở Khổng Tử. Với mong muốn khuyến khích và hỗ trợ sinh viên quốc tế học tập tại Trung Quốc.

Học bổng Chính phủ Trung Quốc

Chương trình học bổng này cung cấp học bổng toàn phần và học bổng bán phần.

Học bổng toàn phần: Bao gồm học phí, sinh hoạt phí, chỗ ở và bảo hiểm y tế

Học bổng bán phần: Sẽ giảm một phần học phí, sinh hoạt phí, chỗ ở và bảo hiểm y tế.

Học bổng Đại học Thanh Hoa

Học bổng này được thành lập tại trường, để hỗ trợ sinh viên quốc tế bậc tiến sĩ xuất sắc. Học bổng sẽ được hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ. Sẽ chỉ được áp dụng theo từng năm. Do đó, cần nỗ lực rất nhiều theo các kỳ học.

Học bổng Chính phủ Bắc Kinh

Học bổng được thành lập bởi chính quyền thành phố Bắc Kinh. Nhằm thu hút và hỗ trợ sinh viên ngoại quốc có thành tích xuất sắc. Cũng sẽ có học bổng toàn phần hoặc một phần. Sẽ được áp dụng theo từng năm.

Tất nhiên để đạt được học bổng thì bạn phải thật sự nỗ lực để có thành cao. Sau đó mới được xét duyệt để trọi với các sinh viên ngoại quốc khác.

Đại học Illinois

  1. Thông tin về trường

Tọa lạc tại tiểu bang Illinois. Tiểu bang này có thành phố Chicago nằm ở phía đông bắc,  là thành phố lớn nhất và trung tâm kinh tế hàng đầu tại Illinois. Đây cũng là thành phố lớn thứ ba nước Mỹ, chỉ sau thành phố New York và Los Angeles. University of Illinois – Urbana–Champagne cách khoảng 140 dặm về phía nam của Chicago.

Là một hệ thống trường Đại học Illinois. Được thành lập vào năm 1867, cơ sở chính của trường nằm ở thành phố sinh đôi của Champaign và Urbana. Trường có số lượng sinh viên theo học rất đông, được tính trên 50 tiểu bang và hơn 100 quốc gia trên thế giới.

Sự nhấn mạnh về sự xuất sắc trong học tập đã xây dựng danh tiếng của Illinois là một trong những trường đại học công lập hàng đầu của quốc gia.

Các hoạt động ngoại khóa và câu lạc bộ được tổ chức tại trường giúp sinh viên trau dồi kỹ năng mềm, làm việc nhóm, giao tiếp và xây dựng các mối quan hệ với bạn bè quốc tế.

  1. Điểm nổi bật của trường

Nhận giải thưởng Pulitzer Phát minh trình duyệt web đồ họa đầu tiên

Top 14 đại học công lập đứng đầu nước Mỹ

University of Illinois có các chương trình giáo dục đại học và sau đại học ở 150 lĩnh vực và thực hiện việc nghiên cứu sâu rộng về lý thuyết và thực hành.

University of Illinois at Urbana-Champaign là một trong những trường được xếp hạng đầu trên thế giới. Với hơn 39.000 sinh viên từ 100 quốc gia, trường mang đến cho bạn một kinh nghiệm văn hóa đa dạng, phong phú.

Xếp hạng 11 trong số các đại học công lập ở Mỹ.

Có 11 giảng viên được giải Nobel.

Có 15 Colleges và Instructional Units

  1. Chương trình đào tạo

Đại học Illinois tại Urbana–Champaign cung cấp hơn 150 chương trình đại học và hơn 100 chương trình sau đại học. Ngoài ra, trường còn cung cấp thêm nhiều chương trình học thuật được xếp hạng trong số những trường tốt nhất trên thế giới.

Trường đại học cũng cung cấp cho sinh viên cơ hội cho danh hiệu tốt nghiệp. University Honors là một cơ hội học tập được trao cho những học sinh đạt thành tích cao nhất. Để kiếm được điểm khác biệt, học sinh phải có điểm trung bình tích lũy là 3.5 / 4.0 trong năm học tốt nghiệp và xếp hạng trong 3% hàng đầu của lớp.

Hoạt động thể thao

Illinois có nhiều đội thi đấu thể thao tại trường cũng như liên trường. Trường cũng đã có một số vận động viên chuyên nghiệp, phát triển cao trong sự nghiệp. Cộng đồng sinh viên của trường cũng thích các môn thể thao nội bộ với hai trung tâm giải trí và chăm sóc sức khỏe mới mở rộng.

  1. Điều kiện nhập học 

Tốt nghiệp PTTH.

IELTS 5.5 trở lên (hoặc học sinh có thể thi bài test của trường)

Sinh viên chưa có bằng Toefl hay Ielts có thể học tiếng Anh tại Tutorium in Intensive English trong khuôn viên trường.

Đại học British Columbia 

  1. Tổng quan về đại học British Columbia

Đại học British Columbia (UBC) là cơ sở giáo dục bậc cao lâu đời nhất tại bang British Columbia. Trường được thành lập năm 1908 như là trường cao đẳng trực thuộc đại học McGill, 7 năm sau, tức năm 1915, trường tự chủ và đổi tên theo tên trường hiện nay.

Trường gây ấn tượng với bảng thành tích nổi bật: 7 giải Nobel, 69 học giả Rhodes, 65 huy chương Olympic, 195 học bổng của Hội hoàng gia Canada với 2 cựu sinh viên là thủ tướng của Canada: ông John Turner – thủ tướng thứ 17, bà Kim Campbell – thủ tướng thứ 19 và là nữ thủ tướng đầu tiên của Canada. Theo bảng xếp hạng QS World University Rankings 2015, UBC cán mốc ở vị trí thứ 3 “Top các trường Đại học Canada” và nằm trong top 50 “Các trường Đại học toàn cầu”.

UBC cung cấp các chương trình đa dạng thuộc các ngành như Khoa học ứng dụng, Kỹ thuật, Thương mại, Thiết kế, Nhân văn, Lâm nghiệp, Luật, Y khoa… từ bậc ĐH cho đến sau ĐH, trong đó nổi bật nhất là ngành Nhân văn và Khoa học đời sống nằm trong Top 30 theo QS World University Rankings 2015.

UBC còn có nhiều khóa học nền tảng chuyển tiếp và các đơn vị giáo dục liên kết cho đối tượng sinh viên quốc tế chưa đủ tiêu chuẩn nhằm mở rộng cánh cửa đến với trường. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên được ở lại Canada làm việc đến 3 năm. Đặc biệt trong tình trạng nhập khẩu lao động đang gia tăng hiện nay, cơ hội định cư Canada càng mở rộng hơn bao giờ hết.

  1. Thành tích của University of British Columbia

Chất lượng đào tạo của đại học British Columbia được công nhận bởi rất nhiều hệ thống xếp hạng hàng đầu, từ bang, quốc gia cho tới thế giới; trong tất cả các khía cạnh- đào tạo, nghiên cứu, quản lý năng lượng, điều hành khuôn viên , cơ sở vật chất “xanh” và các chương trình tuyển dụng bền  vững.

Trong những năm vừa qua, trường liên tục nằm trong top 40 trường đại học hàng đầu thế giới, đồng thời nằm trong top 20 đại học công lập hàng đầu. Cụ thể, năm 2017, trường xếp hạng 36 trong bảng xếp hạng chung các đại học trên toàn cầu và thứ 37 trong bảng xếp hạng đại học danh tiếng toàn cầu của Time higher education.

Năm 2017, trường xếp thứ 45 các trường đại học hàng đầu thế giới theo đánh giá của QS World University Rankings.

Trong bảng xếp hạng của US News & world report năm 2017 trường xếp thứ 31 trong bảng xếp hạng các trường đại học hàng đầu thế giới và xếp thứ 2 ở Canada

Đại học British Columbia là trường đại học đầu tiên của Canada giành được đánh giá Gold trong Hệ thống Đánh giá và Theo dõi Độ bền vững- một hệ thống đánh giá toàn diện cho các cơ sở giáo dục bậc cao, được quản lý bởi Hiệp hội vì Sự phát triển bền vững của Giáo dục bậc cao.

  1. Chương trình đào tạo của University of British Columbia 

Đại học British Columbia cung cấp hơn 200 chương trình học cho sinh viên tại các bậc học khác nhau: Cử nhân, Thạc sĩ, Tiến sĩ, trên rất nhiều lĩnh vực: Từ các ngành Khoa học xã hội như Xã hội học, Khảo cổ, Thần học, Ngôn ngữ, Lịch sử, Kiến trúc, các ngành Kinh tế, Giáo dục, Địa lí cho tới các ngành Khoa học tự nhiên như Khoa học máy tính, Sinh học, Toán học, Hóa học, Kỹ thuật dân sự, các ngành Khoa học Môi trường, cho tới các ngành nghệ thuật như Âm nhạc, Điện ảnh…

  1. Điều kiện đầu vào

Điều kiện đầu vào của UBC khá cao và khắt khe. Trường sẽ xét theo chỉ tiêu hàng năm và chọn thí sinh từ trên xuống. Tuy nhiên, UBC yêu cầu tối thiểu:

Đối với bậc Cử nhân: Điểm trung bình cấp 3 > 8.0, IELTS > 6.5

Đối với bậc Thạc sĩ: Tốt nghiệp ĐH theo chương trình 4 năm với ngành liên quan, điểm tốt nghiệp > 8.0, IELTS > 7.0

Đối với bậc Tiến sĩ: có bằng Thạc sĩ cùng ngành liên quan với điểm TB > 9.0, IELTS > 7.0.

Các thí sinh có giải thưởng thi quốc tế, các hoạt động ngoại khóa… sẽ được ưu tiên.

Trường đại học King’s College London 

  1. Giới thiệu chung về trường

King’s College London là trường đại học lâu đời thứ 3 tại Anh Quốc và được thành lập bởi Vua George IV và Công tước Wellington vào năm 1829. Nhà trường nằm ở vị trí thứ 19 trên bảng xếp hạng đại học thế giới của QS và có 12 người đạt giải Nobel trong số các cựu sinh viên, sinh viên hiện tại và cựu giảng viên. Nhà trường nằm trải dài khắp 5 khu campus tại trung tâm London và hiện có hơn 26,000 sinh viên theo học.

King’s College London đã đóng góp vai trò chủ chốt trong nhiều lĩnh vực hình thành nên cuộc sống hiện đại, như việc khám phá ra cấu trúc DNA và hiện là trung tâm đào tạo bác sĩ, nha sĩ và các chuyên gia y tế lớn nhất tại Châu Âu. Đây cũng là nơi đặt trụ sở của 6 trung tâm Hội Đồng Nghiên Cứu Y Học – nhiều nhất trong số các trường đại học Anh – và là nơi đặt trường Nha sĩ lớn nhất tại châu Âu và là trường điều dưỡng chuyên nghiệp lâu đời nhất trên thế giới. Theo học tại King’s College London sẽ mở ra nhiều cơ hội du học khắp thế giới. Nhà trường có hơn 150 cơ sở đối tác toàn cầu, cho phép bạn du học trong một kỳ, một năm hoặc trong mùa hè.

  1. Các giải thưởng mà trường King’s đã đạt được

King’s College London luôn đạt được các thứ hạng rất cao trong các bảng xếp hạng trường đại học

Theo bảng xếp hạng QS, King’s College London thuộc Top 30 trường Đại học hàng đầu trên thế giới.

Đứng thứ 9 trong top 10 trường đại học có chất lượng đào tạo tốt nhất Châu Âu.

King’s College London đã được tạp chí Sunday Times trao tặng giải thưởng “Trường đại học tốt nhất cho nghề nghiệp trong tương lai”.

Trường có 23 ngành đào tạo nằm trong top 25% những ngành đào tạo tốt nhất tại Vương quốc Anh Trong Bảng xếp hạng Chất lượng Nghiên cứu của các trường đại học (RAE).

  1. Chất lượng đào tạo và môi trường học tập

Trường cung cấp đa dạng các khóa học với chất lượng đào tạo rất tốt từ chương trình Tiếng Anh, GCE, A-level, Dự bị đại học, Dự bị Thạc sĩ. Nhà trường cung cấp các hỗ trợ hoàn hảo nhất cho học tập cũng như sinh hoạt của sinh viên.

 Đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm, có trình độ cao trong đó có đến 30% giảng viên có bằng Tiến sĩ, vì vậy sinh viên của Kings sẽ được tiếp cận với bài giảng một cách hiệu quả nhất và họ sẽ hiểu sâu về môn học của mình nhất.

Quy mô lớp học nhỏ, chỉ 6 sinh viên/lớp đối với chương trình GCE, A-level và 10 sinh viên/lớp đối với chương trình Dự bị Đại học. Điều này đảm bảo mọi sinh viên đều có điều kiện phát huy hết những khả năng của mình, được tiếp cận được bài học một cách tốt nhất và giáo viên quan tâm được đến từng sinh viên trong lớp. Đây cũng là lý do khiến sinh viên của Kings học được nhiều và học nhanh hơn sinh viên của các trường khác.

  1. Chương trình đào tạo 

Trường King’s College London có 9 trường chuyên ngành:

Nghệ thuật và Nhân văn;

Khoa học y sinh và sức khỏe;

Nha khoa;

Luật;

Y học;

Điều dưỡng và Hộ sinh;

Khoa học vật lý và Cơ khí;

Tâm thần học;

Khoa học xã hội và Chính sách cộng đồng

Tờ The Sunday Times đánh giá King’s là trường có yêu cầu tuyển sinh khó thứ sáu trong số các trường đại học ở Anh Quốc. Điều kiện nhập học tại King’s rất cạnh tranh, nhất là ở bậc đại học. Năm 2011, ở một số ngành như Tiếng Anh, Luật và Quản trị kinh doanh, cạnh tranh đầu vào là 1 chọi 15, nói cách khác tỉ lệ được nhận chưa đến 7,5%.

  1. Yêu cầu đầu vào

Bậc dự bị đại học:

Bằng tốt nghiệp THPT

IELTS 5.5 hoặc 6.0

Bậc đại học:

A-levels; hoặc

Bằng Tú tài quốc tế; hoặc

Hoàn thành chương trình dự bị đại học

IELTS 6.5 với không band nào dưới 6.0 hoặc IELTS 7.0 với không band nào dưới 6.5 tùy theo chuyên ngành học

Bậc sau đại học

Bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành liên quan

IELTS 7.5 với không band nào dưới 7.0

Đại học Tokyo

  1. Tổng quan về Đại Học Tokyo

Đại học Tokyo có bề dày lịch sử khá lâu đời lên đến hơn 100 năm và đã được thành lập vào năm 1887. Trong suốt quá trình thành lập và giảng dạy, trường đã đào tạo ra hàng ngàn sinh viên ưu tú trên nhiều quốc gia khác nhau với rất nhiều nhân tài, danh nhân cho nước Nhật, trong đó không thể không kể đến 6 vị thủ tướng xuất chúng và nổi tiếng cùng rất nhiều nhà toán học, kiến trúc sư khác…

Đại học Tokyo – Viện Đại học Tokyo hay còn gọi tắt là Todai, là ngôi trường Đại học quốc lập danh tiếng và lâu đời nhất Nhật Bản. Trong suốt nhiều năm đi vào đào tạo và giảng dạy, trường đã dành được nhiều thành tích cao và luôn được xếp hạng là ngôi trường Đại học tốt nhất Nhật Bản.

Tính đến hiện nay, số sinh viên đang theo học tại trường đã lên tới 30.000 sinh viên, trong đó hơn 2000 sinh viên là nước ngoài. Trong lịch sử hình thành và phát triển của mình, Đại học Tokyo đã nhiều lần thực hiện sáp nhập với một số trường Đại học chuyên khoa như Đại học Y, Nông nghiệp Nông lâm Tokyo… Từ đó hình thành nên một hệ thống trường Đại học Tokyo, mang tên Tiếng Anh chính là “National University Corporation”, với nhiều khoa và ngành học khác nhau.

  1. Một số thành tích nổi bật của Đại học Tokyo

Top 1 trong bảng xếp hạng các trường Đại học tại châu Á

Đứng thứ 20 trong bảng xếp hạng học thuật các trường đại học trên thế giới

Giữ vị trí 27 trong top 100 trường đại học hàng đầu thế giới (theo bảng xếp hạng Times Higher Education World University Rankings năm 2013)

Là trường đào tạo 06 thủ tướng cùng rất nhiều nhà Toán học, Kiến trúc sư, …

(Theo số liệu thống kê từ The University of Tokyo)

  1. Điểm nổi bật

Trường được mệnh danh về các kiến trúc văn hóa độc đáo thu hút ánh nhìn của không những sinh viên theo học mà của những người yêu thích nghệ thuật và vẻ đẹp của cổ điện pha với hiện đại. Với khuôn viên rộng lên tới hơn 50 hecta, Trường ĐH Tokyo được Chính phủ Nhật xem như là tài sản văn hóa quan trọng của đất nước bởi những kiến trúc mang nét độc đáo tại nơi đây.

Theo bảng xếp hạng các trường đại học tốt nhất thế giới năm 2018, Đại học Tokyo xếp thứ 28 toàn thế giới và xếp thứ 5 xét trên khu vực châu Á.

Trường thuộc Top 100 trường đại học hàng đầu thế giới

Trường có một viện Bảo tàng độc đáo là một hệ thống bảo tàng đặc biệt bao gồm nhiều lĩnh vực, từ cổ sinh vật học đến nhân chủng học. Trường có khoảng 8,1 triệu quyển sách và tạp chí trong đó có nhiều ấn bản quý hiếm.

Giữ vị trí 27 trong top 100 trường đại học hàng đầu thế giới (theo bảng xếp hạng Times Higher Education World University Rankings năm 2013)

  1. Điều kiện thuận lợi

Khí hậu nhìn chung tại Nhật Bản được chia làm 4 mùa rõ rệt khá tương đồng với khí hậu và thời tiết tại Việt Nam, nên khi du học Tokyo sinh viên sẽ không gặp nhiều khó khăn về vấn đề thời tiết.

Chính phủ Nhật Bản luôn chú trọng đầu tư vào nền giáo dục bậc cao tại Tokyo. Các trường học được xây dựng với đầy đủ trang thiết bị hiện đại, cơ sở vật chất cao cấp, hình thức giảng dạy được nâng cấp và thay đổi chuyên nghiệp tạo mọi điều kiện thuận lợi cho sinh viên du học Nhật Bản.

Giao thông tại Tokyo cực kỳ thông minh và hiện đại,  rất thuận lợi cho di chuyển. Hệ thống xe bus và tàu điện ngầm rất phát triển. Sinh viên học tại Đại học Tokyo có thể tiết kiệm bằng cách di chuyển với tàu điện ngầm đến mọi nơi và sẽ được giảm giá khi có thẻ sinh viên.

  1. Yêu cầu đầu vào đại học tokyo

Kỳ thi cho du học sinh EJU

Đối với loại kỳ thi này học sinh cần phải chọn trước ngành, khoa để đăng ký thi.

Yêu cầu:

Thành tích học tập loại khá, giỏi trở lên từ bậc Trung học phổ thông.

Tham gia kỳ thi EJU đạt điểm số cao (Ngành xã hội: Tham gia thi các môn Tiếng Nhật, Tổng hợp và Toán/Ngành tự nhiên: Tham gia thi các môn tiếng Nhật, 2 trong 3 môn Hóa, Sinh, Lý và Toán).

Có chứng chỉ IELTS hoặc TOEFL.

Chứng chỉ Nhật Ngữ.

Trải qua vòng 1: ứng viên tham gia vòng thi tiểu luận, với 2 câu hỏi và trả lời phỏng vấn bằng Tiếng Nhật.

Kỳ thi chung

Loại kỳ thi này học sinh không cần đăng ký trước ngành học.

Vòng 1: Xét tuyển thành tích Trung học phổ thông.

Vòng 2: Trải qua các kì thi.

Tiểu luận: Với 2 câu hỏi phải trả lời bằng Tiếng Nhật và Tiếng Anh/Đức/Pháp/Trung/Nga/Ý…

Thi năng lực:

Đối với nhóm ngành xã hội: thi ngoại ngữ và các môn liên quan bằng thứ tiếng được chọn.

Đối với nhóm ngành Tự nhiên: Thi các môn về Toán và khoa học như Lý, Hóa, Sinh, Địa lý.

Vòng 3: Tham gia phỏng vấn bằng Tiếng Nhật.

Đại học Leuven

  1. Giới thiệu trường

KU Leuven (Đại học Leuven), được thành lập năm 1425, là trường đại học lớn nhất của Bỉ. Là một trường đại học nghiên cứu hàng đầu của Châu Âu, nó cung cấp nhiều chương trình học thuật bằng tiếng Hà Lan và tiếng Anh (70 chương trình thạc sĩ được giảng dạy bằng tiếng Anh), được hỗ trợ bởi nghiên cứu liên ngành chất lượng cao, cả trong trường đại học và trong các bệnh viện đại học được quốc tế công nhận.

Hơn 6900 nhà nghiên cứu, từ hơn 120 quốc gia, tham gia vào nghiên cứu biên giới và chiến lược tò mò, cũng như nghiên cứu mục tiêu theo nhu cầu. Sự tương tác và hợp tác của trường với các đối tác bên ngoài rất mãnh liệt. Là một trường đại học toàn diện, KU Leuven cung cấp các chương trình đào tạo cử nhân ba năm và một hoặc hai năm trong hầu hết các ngành học. Các Trường giảng dạy Tiến sĩ thuộc Leuven tổ chức các tiến trình tiến sĩ quốc tế với hơn 5600 sinh viên tiến sĩ tham gia.

Leuven là một thành phố đại học lịch sử và châu Âu điển hình, KU Leuven cung cấp một nền giáo dục chất lượng cao, theo định hướng sinh viên và quốc tế. Bằng cấp của KU Leuven mang lại lợi thế cạnh tranh khi chúng được đánh giá cao trên toàn thế giới. Các chương trình có được dựa trên nghiên cứu và được tổ chức trong khuôn khổ liên ngành sáng tạo, do đó tạo điều kiện cho sinh viên áp dụng một thái độ quan trọng, nghiên cứu và đổi mới. Các chương trình nghiên cứu linh hoạt và sử dụng các công cụ ICT tiên tiến nhất.

  1. Bảng xếp hạng KU Leuven

Nó cũng được xếp hạng trong số các trường đại học 40 hàng đầu trên thế giới theo Times Greater Education, hàng đầu 80 của QS World University Rankings và các trường đại học hàng đầu thế giới 100 theo Xếp hạng học thuật của các trường đại học thế giới

Trường đại học tọa lạc tại thị trấn Leuven nói tiếng Hà Lan, cung cấp phần lớn các khóa học bằng tiếng Hà Lan, mặc dù một số chương trình cũng được dạy bằng tiếng Anh và tiếng Tây Ban Nha, đặc biệt là các chương trình sau đại học.

KU Leuven là ngôi nhà của hơn sinh viên 58,000 đến từ nhiều quốc tịch 150, khiến nó trở thành một trung tâm học tập cho sinh viên đa dạng.

Với các chương trình cấp bằng khác nhau trong nhóm Khoa học, Kỹ thuật và Công nghệ, nhóm Nhân văn và nhóm Khoa học Xã hội, KU Leuven có về các khoa 15 và cũng tự hào về các chi nhánh ở 9 các thành phố khác của Bỉ bao gồm Antwerp, Ostend và thủ đô Brussels, Quốc gia.

Chương trình học Vào năm 2012-2013 trường cung cấp 40 chương trình cử nhân bằng tiếng Hà Lan, 2 trong số đó dạy bằng tiếng Anh. 86 chương trình thạc sĩ bằng tiếng Hà Lan. 35 trong số đó dạy bằng tiếng Anh và 1 chương trình bằng tiếng Pháp. Hơn nữa còn có 7 chương trình Erasmus Mundus, 19 chương trình tiếng Hà Lan, 27 chương trình tiếng Anh và 1 chương trình tiếng Tây Ban Nha về cấp bậc thạc sĩ nâng cao. Số lượng chương trình ngày càng tăng thêm do sự hợp tác của trường với các trường đại học trong và ngoài nước khác. 

  1. Các ngành đào tạo của trường đại học KU Leuven

Trường KU Leuven là một trường đại học đào tạo đa ngành bao gồm 14 khoa gộp thành 4 nhóm lớn:

Nhóm 1: Nghệ thuật – Nhân văn.

Nhóm 2: Khoa học xã hội.

Nhóm 3: Khoa học Tự nhiên – Kỹ thuật – Công nghệ.

Nhóm 4: Đời sống – Sinh Y

  1. Điều kiện nhập học và chi phí

Điều kiện nhập học:

IELTS: 6.5 trở lên

Chi phí:

Học phí: 540-600 E/năm

Chi phí sinh hoạt: 800 E/tháng

  1. Lý do bạn nên chọn học ở Ku Leuven

Chương trình đào tạo tiên tiến.

Bằng cấp được công nhận quốc tế

Trang thiết bị tân tiến, hiện đại

Trường có chính sách mở tài khoản phong tỏa cho sinh viên, thuận tiện cho hồ sơ visa

Tốt nghiệp tại KU Leuven, sinh viên có cơ hội làm việc cao tại Bỉ và Châu Âu

Học phí ở mức thấp so với các nước châu Âu

Có nhiều chuyên ngành được đào tạo bằng tiếng Anh

Đại học California, San Diego

  1. Giới thiệu chung

UC San Diego tọa lạc tại 9500 Gilman Drive, La Jolla, CA, là một tổ chức công lập được thành lập vào năm 1960. Khuôn viên trường nằm dọc theo Thái Bình Dương trong cộng đồng La Jolla của San Diego với diện tích 1,200 mẫu đất rừng. Với hệ thống 6 trường đại học độc đáo, mỗi trường cung cấp các cơ hội và dịch vụ sinh viên được cá nhân hóa và các triết lý giáo dục đặc biệt, trường đã trở thành một trong những cơ sở phổ biến nhất trên toàn quốc

Trường có tổng số sinh viên vào mùa thu 2019 là 32,016 sinh viên đại học và 10,829 sinh viên chuyển tiếp trong đó có 8,270 sinh viên quốc tế, 4,003 cán bộ giảng viên với tỷ lệ sinh viên và giảng viên là 19:1. Các chuyên ngành phổ biến nhất tại trường là Sinh học, Kinh tế học, Kỹ thuật máy tính, tâm lý học, Kỹ thuật điện, Điện tử, Truyền thông

Trường cung cấp một số dịch vụ hỗ trợ sinh viên như: dịch vụ dạy kèm, trung tâm phụ nữ, dịch vụ sắp xếp, chăm sóc, dịch vụ y tế, bảo hiểm y tế. Trường cũng cung cấp các dịch vụ an ninh và an toàn trong khuôn viên trường nhằm đảm bảo mọi an toàn cho sinh viên.

Trường được xếp hạng 41 trong số các trường đại học quốc gia về thành tích xuất sắc

Sinh viên có thể tham gia vào tất cả các hoạt động văn hóa, câu lạc bộ, xã hội và thể thao hàng đầu tại Hoa Kỳ. Trường có hơn 550 tổ chức sinh viên, 38 tổ chức Hy Lạp quốc gia và địa phương được tổ chức trong khuôn viên trường

  1. Thế mạnh & thành tựu

Là một trường đại học công lập tầm mang cỡ thế giới được đánh giá cao trong Top 50 các trường đại học hàng đầu tại nhiều bảng xếp hạng uy tín như ARWU (#18), THE World University Rankings (#30), US News & Reports (#41), QS Top Universities (#45). Đối với bảng xếp hạng CWUR 2019-20, UC San Diego được xếp vị trí thứ 7 trong số các trường Đại học Công lập hàng đầu của Hoa Kỳ.

Về đội ngũ giảng dạy, các giảng viên, nhà nghiên cứu và cựu sinh viên của San Diego đã giành được 25 giải Nobel và 3 huy chương Field, 8 huy chương Khoa học Quốc gia, 8 học bổng MacArthur và 2 giải Pulitzer. Chính những ưu thế nổi trội trên, Đại học San Diego là một lựa chọn hấp dẫn và đáng mơ ước của nhiều du học sinh quốc tế trong con đường phát triển sự nghiệp tương lai của mình.

Đặc biệt, trường Đại học California, San Diego có rất nhiều viện nghiên cứu được tài trợ từ nguồn tài chính công. Việc đầu tư này giúp tạo ra gần 30.000 việc làm mới với sự ra đời của hơn 600 công ty mới do các công ty con của Đại học UC San Diego điều hành. Hơn 90% sinh viên tốt nghiệp tại đại học UC San Diego đều tìm được việc làm đầu tiên chỉ sau 3 tháng.

UC San Diego còn được bình chọn nằm trong top 20 trường hàng đầu có cộng đồng đa văn hóa, là nơi học tập mang lại nhiều kiến thức và những trải nghiệm vô cùng tuyệt vời.

  1. Chương trình đào tạo

Trường đào tạo các chuyên ngành như Kỹ thuật sinh học, nhân chủng học, sinh học, hóa chất, sinh lý, nghiên cứu về Trung Quốc, khoa học tổng hợp, giao tiếp, khoa học và kỹ thuật máy tính, khoa học dữ liệu, khoa học trái đất, kinh tế học, kỹ thuật điện, máy tính, Tiếng Anh, chương trình hệ thống môi trường, nghiên cứu dân tộc, lịch sử, ngôn ngữ học, nghiên cứu La tinh, nghiên cứu Do thái, văn học, toán  học, âm nhạc, kỹ thuật cơ khí, hàng không vũ trụ, triết học, vật lý, khoa học chính trị, quản trị kinh doanh, tâm lý học, tôn giáo, xã hội học…

Trường cung cấp các chương trình từ cử nhân đến thạc sĩ, tiến sĩ: Tiến sĩ Sinh học, tiến sĩ tâm lý, Tiến sĩ kỹ thuật điện và máy tính, tiến sĩ địa vật lý, tiến sĩ nghiên cứu liên ngành, tiến sĩ toán và khoa học giáo dục, tiến sĩ cơ khí và hàng không vũ trụ, tiến sĩ y tế công cộng, tiến sĩ kỹ thuật kết cấu…

Chương trình thạc sĩ đối với các lĩnh vực: nghệ thuật, quản trị kinh doanh, các vấn đề kinh tế và chính trị Trung Quốc, giáo dục, kỹ thuật, mỹ thuật, kế toán chuyên nghiệp, khoa học

  1. Cơ sở vật chất

Đóng góp quan trọng trong các hoạt động nghiên cứu, trường đại học UC San Diego được cấu trúc bao gồm 6 phân viện đại học bậc cử nhân (Revelle, John Muir, Thurgood Marshall, Earl Warren, Eleanor Roosevelt và Sixth) 5 bộ phận học thuật (Nghệ thuật và Nhân văn, Khoa học Sinh học, Trường Kỹ thuật Jacobs, Khoa học Vật lý và Khoa học Xã hội), và 5 trường đại học và chuyên nghiệp (Trường Quản lý Rady, Viện Hải dương học Trường Scripps, Trường Chính sách và Chiến lược Toàn cầu, Trường Y Khoa UC San Diego và Trường Dược và Dược học Skaggs) UC San Diego Health, hệ thống chăm sóc sức khỏe học đường duy nhất của khu vực, chăm sóc bệnh nhân, tiến hành nghiên cứu y khoa và giáo dục các chuyên gia chăm sóc sức khỏe trong tương lai tại Trung tâm Y tế UC San Diego, Trung tâm Y tế UC San Diego, Hillcrest và Trung tâm Y tế Jacobs.

Nhà trường luôn quan tâm, hỗ trợ đến các nhu cầu về học tập cũng như phòng ở đối với sinh viên, đặc biệt là đối với sinh viên quốc tế. Ký túc xá và căn hộ trong trường với hệ thống thiết bị hiện đại, đáp ứng đầy đủ nhu cầu sinh hoạt hằng ngày của sinh viên. Ngoài ra, trường còn xây dựng trung tâm thể dục thể thao với đầy đủ các môn thể thao, hoạt động ngoại khóa thoải mái cho sinh viên lựa chọn từ bơi lội cho đến yoga, leo núi,…

  1. Điều kiện xét tuyển

Visa F-1, I-20

Bảng điểm chính thức

Điểm trung bình GPA 3.0

TOEFL iBT nói là 28-30 điểm; IELTS nói là 8.5-9.0

Phí nộp đơn là $125

Hạn chót nộp đơn là 30/11

Trường đại học McGill 

  1. Tổng quan về đại học McGill

McGill University được thành lập rất sớm, từ năm 1821, lâu đời bậc nhất ở Canada. Trường được mệnh danh là “Harvard” của Canada bởi uy tín và chất lượng hàng đầu, cũng được gọi là “trường đại học quốc tế nhất của Canada” vì trường đã có hơn 250.000 cựu sinh viên quốc tế trên toàn cầu.

McGill University nằm tại thành phố Montreal ở tỉnh Quebec. Trường đang bao gồm 11 khoa và 11 trường chuyên nghiệp, trong đó cung cấp hơn 300 chương trình học. Đại học McGill đang đào tạo hơn 39.500 sinh viên.

Trường xếp thứ 30 trong số các cơ sở đào tạo uy tín nhất trên thế giới và xếp thứ nhất tại Canada trong nhiều năm liền (cạnh tranh với Đại học Toronto). Nổi bật nhất, ngành tiến sĩ y khoa của trường McGill xếp hạng nhất toàn Canada.

Số sinh viên Đại học chiếm 77% và sinh viên Cao học chiếm 23% trong tổng số học sinh của trường. Hiện tại trường có gần 10,000 sinh viên quốc tế với 68% trong số đó đang theo đuổi chương trình đại học.

Thuở ban đầu thành lập trường, lớp học đầu tiên của trường được tổ chức tại tại Burnside Place, quê hương của James McGill – Người sáng lập ra Đại học McGill. Cho đến những năm 1840, nhà trường bắt đầu xây dựng các tòa nhà đầu tiên của mình.

  1. Thành tích nổi bật của McGill University

McGill được coi là một trong những trường đại học có uy tín nhất trên thế giới. Tính đến năm học 2015-2016, McGill đã được xếp hạng 1 trong số tất cả các trường đại học và cơ sở nghiên cứu lớn ở Canada theo bảng xếp hạng hàng năm lần thứ 24 của Maclean, duy trì vị trí này trong năm thứ 11 liên tiếp. Trường xếp thứ nhất về đào tạo tiến sĩ y khoa năm 2017 (Maclean)

Trên bình diện quốc tế, McGill xếp hạng thứ 30 trên thế giới và hạng 1 ở Canada trong BXH các trường Đại học hàng đầu thế giới của QS năm 2017. Đây là năm thứ 14 liên tiếp mà QS xếp McGill nằm trong top 30 trường đại học hàng đầu trên thế giới. Trường cũng được xếp hạng thứ 38 trên thế giới theo BXH Times Higher Education World University Rankings 2015-2016 và thứ 64 trên thế giới theo bảng xếp hạng các trường Đại học hàn lâm trên thế giới (ARWU) vào năm 2015. Times Higher Education cũng xếp Đại học McGill thứ 21 trên thế giới trong năm 2015, theo BXH về mức độ sinh viên ra trường có việc làm.

Trong lịch sử phát triển trường có 12 giải Nobel khoa học, đứng đầu Canada và là một trong những trường đại học có nhiều giải Nobel khoa học nhất thế giới.

Trong năm 2012, Travel + Leisure đánh giá trường McGill là một trong 17 trường đại học đẹp nhất trên thế giới.

  1. Chương trình đào tạo của đại học McGill

Trường đào tạo hơn 340 chương trình cấp bằng cử nhân và 250 chương trình học cấp bằng sau đại học, với hơn 11 khoa bộ môn. Sinh viên hoàn toàn linh hoạt trong vấn đề chọn lĩnh vực mà mình yêu thích để theo đuổi.

Khoa Khoa học Nông nghiệp – Môi trường

Khoa Nghệ thuật, Khoa Nha

Khoa Giáo dục

Khoa Kỹ nghệ

Khoa Luật

Khoa Quản lý Desautels

Khoa Y

Khoa Âm nhạc Schulich

Khoa Nghiên cứu Tôn giáo và Khoa Khoa học

  1. Học bổng dành cho sinh viên quốc tế

Entrance scholarships for future undergraduates: Chương trình học bổng này dành cho những sinh viên tương lai của trường, có nguyện vọng tham gia chương trình học Cử nhân tại Đại học McGill. Có 2 loại học bổng Entrance. Loại 1 là Học bổng 1 năm học, trị giá $3,000 dành cho sinh viên mới nhập học vào trường. Sinh viên không cần phải nộp hồ sơ đăng ký riêng cho loại học bổng này, việc xét duyệt sẽ được tự động tiến hành nếu như sinh viên đáp ứng được yêu cầu nhập học. Loại 2 là học bổng Chuyên ngành, trị giá từ $3,000 đến $12,000 và có thể được cấp tiếp cho các năm học kế tiếp. Sinh viên cần phải nộp đơn đăng ký riêng cho học bổng này.

Quebec Merit Scholarship for Foreign Students: Học bổng này dành cho ứng viên quốc tế không phải là công dân Canada có nguyện vọng tham gia chương trình đào tạo Tiến sĩ hoặc Sau Tiến sĩ. Học bổng trị giá $25,000 mỗi năm dành cho bậc Tiến sĩ, $35,000 cho bậc Sau Tiến sĩ, $3,000 mỗi tháng cho các chương trình nghiên cứu ngắn hạn. Ứng viên không cần phải đăng ký thường trú ở Canada để được xét duyệt học bổng.

Trường đại học Hồng Kông 

  1. Giới thiệu trường

Đại học Hồng Kông (HKU) nổi tiếng với sự xuất sắc trong học tập, các chương trình nghiên cứu tầm cỡ thế giới, các mối liên kết toàn cầu và tác động xã hội. HKU mời gọi sinh viên đi đến đây để bắt đầu một hành trình giáo dục giúp sinh viên trở thành các nhà tư tưởng và lãnh đạo toàn cầu. Giải quyết những thách thức toàn cầu và thích ứng nhanh chóng và hiệu quả với những tình huống khó lường. Để đào tạo ra những sinh viên thành công bất cứ nơi nào trong xã hội ngày càng toàn cầu hóa. HKU tự hào có / có:

Một trường đại học hướng nghiên cứu, với 111 giáo sư đứng đầu trong số 1% các nhà khoa học trên toàn cầu.

Một khuôn viên hiện đại kết nối với hơn 340 trường đại học hàng đầu ở 43 quốc gia.

Một cộng đồng đa dạng gồm hơn 30.000 sinh viên, trong đó có 9.000 sinh viên quốc tế đến từ 104 quốc gia.

Một nền giáo dục bằng tiếng Anh, với trọng tâm quốc tế từ góc độ châu Á khác biệt.

  1. Đào tạo thành công nhiều thế hệ nhân tài, lãnh đạo

Trong số hơn 128.000 sinh viên đã tốt nghiệp từ trường Đại Học Hongkong, có rất nhiều người đã trở thành những nhà lãnh đạo, những chuyên gia đầu ngành trong nhiều lĩnh vực: Giáo dục, Nghệ thuật, Công nghiệp, Kinh doanh… đóng góp tài năng và trí tuệ vào quá trình xây dựng và phát triển kinh tế, xã hội Hồng Kông.

Ông Edward Chen tốt nghiệp Đại học Hongkong với bằng Cử nhân Kinh tế vào năm 1967. Ông là thành viên của Hội đồng Lập pháp Hồng Kông và Hội đồng Điều hành của Hồng Kông. Ông là một thành viên của Ủy ban Tư vấn Luật Cơ bản Hồng Kông và Chủ tịch Hội đồng tiêu dùng Hồng Kông.

Ông Stanley Ho từng được nhận học bổng và học tập tại Đại học Hongkong vào những năm 40. Ông trở thành sinh viên đầu tiên từ Class D – bậc giáo dục thấp nhất của Hồng Kông được cấp học bổng đại học.

Stanley Ho được mệnh danh là vua sòng bạc năm 2011, ông đã trở thành người giàu thứ 13 tại Hồng Kông với giá trị tài sản 2 tỷ USD, ông cũng là người giàu nhất tại Macau và là một trong số những người giàu có của châu Á. Ông sở hữu nhiều bất động sản ở cả Hồng Kông lẫn Macau và tham gia vào nhiều loại hình kinh doanh bao gồm giải trí, du lịch, vận tải, bất động sản, ngân hàng, vận tải hàng không.

  1. Yêu cầu đầu vào

Đối với hệ Đại học cho sinh viên Việt Nam, các yêu cầu để nộp đơn cũng không quá khó đâu các bạn ạ.

– Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông loại giỏi (GPA 8.0 trở nên).

– IELTS 6.5

– TOEFL 550 (bài kiểm tra giấy)/213 (bài kiểm tra máy tính/80 (internet).

Ngoài ra, tuỳ vào từng chương trình mà mỗi bạn nộp đơn sẽ có thêm một số yêu cầu khác.

Đại học Heidelberg 

  1. Giới thiệu chung

Tên đầy đủ của trường là “Ruprecht-Karls-Universitaet Heidelberg”; gọi tắt là Uni Heidelberg. Là một trường đại học nghiên cứu nằm ở thành phố Heidelberg, Baden-Württemberg, Cộng hoà liên bang Đức. Trường được thành lập từ rất lâu vào năm 1386, đây là trường đại học lâu đời nhất của Đức, hình thành từ thời Thánh chế La Mã.

Đã có 56 giải thưởng Nobel do các giáo sư và công trình nghiên cứu của trường Heidelberg đạt được: Giáo sư Stefan W.Hell – Năm 2014 ông được tặng giải thưởng Nobel về Hoá học; Giáo sư Harald zur Hausen – Năm 2008 ông được tặng giải thưởng Nobel về Y học; Giáo sư Bert Sakmann – Năm 1991 ông được tặng giải thưởng Nobel Y học.

  1. Cơ sở vật chất

Trường đại học tọa lạc ở Heidelberg – một trong những thành phố lớn ở bang Baden-Württemberg, phía Tây Nam Đức.

Các sân bay quốc tế gần nhất là Frankfurt và Stuttgart. Có thể di chuyển bằng xe buýt hoặc xe lửa thuận tiện khắp tiểu bang.

Khuôn viên Neuenheimer Feld gồm nhiều chuyên ngành y sinh học, đi tới Bắc sông Rhine và chảy qua Heidelberg.

Khuôn viên trường cũ, xây dựng xung quanh Universitätsplatz (University Square- Quảng trường đại học), nằm ở phía đông của Heidelberg.

Cả 2 cơ sở của trường đều có Thư viện. Ngoài ra, trường còn có bệnh viện thực hành tại các thành phố lân cận của Mannheim.

  1. Các lý do trường Heidelberg hấp dẫn sinh viên

Uni Heidelberg được xếp hạng thứ 11 trong top 50 của các trường đại học tổng hợp tốt nhất châu Âu, xếp hạng số 42 trong số 960 trường đại học từ 80 nước trên thế giới.

Trong phạm vi nước Đức, Uni Heidelberg được công nhận 4 năm liền (2014, 2015, 2016 và 2017) là trường đại học tổng hợp đứng đầu trong số các trường đại học có tên tuổi ở Đức.

Uni Heidelberg đặc biệt nổi tiếng thế giới là chất lượng đào tạo bác sĩ tại khoa Y học. Muốn nộp đơn xin học y khoa ở đây, các thí sinh phải có điểm Abitur.

Uni Heidelberg bao gồm 12 khoa, trường có 520 giáo sư và 30.787 sinh viên. Các giảng viên còn lại đều có 1 hoặc 2 bằng tiến sĩ lấy từ các trường đại học hàng đầu Châu Âu.

Uni Heidelberg  được coi như như Đại học Oxford, Đại học Cambridge ở Anh và Đại học Harvard, Đại học Stanford và Đại học Columbia ở Mỹ. Chứng tỏ độ danh giá và lịch sử vẻ vang lâu đời của trường.

Trong quá trình học đại học, sinh viên có quyền được nộp đơn xin vay và trợ cấp. Sinh viên có cha mẹ thu nhập cao (ví dụ: cha mẹ là bác sĩ, kỹ sư…), sẽ không được trợ cấp. Sinh viên sống trong gia đình nghèo sẽ nhận được trợ cấp tùy theo mức thu nhập của cha mẹ.

  1. Điều kiện để nhập học tại Uni Heidelberg

Tốt nghiệp THPt với bằng Khá – Giỏi

Các ngành Y và Dược, các thí sinh có thể còn được mời đến trường phỏng vấn.

Trình độ ngoại ngữ tiếng Anh, tiếng Đức tùy chương trình học

  1. Các lĩnh vực đào tạo chính

Khoa học tự nhiên, toán học và khoa học máy tính: khoa học sinh học, hóa học và khoa học trái đất, toán học và khoa học máy tính, vật lý và vũ trụ.

Các ngành nhân văn và thần học: triết học, ngôn ngữ hiện đại, thần học.

Luật, kinh tế và khoa học xã hội: luật, kinh tế và khoa học xã hội, khoa học hành vi và văn hóa.

Y học

Trường cung cấp một số khóa học đặc biệt dành cho sinh viên nước ngoài chuyên ngành Vật lý, Tế bào và sinh học phân tử, Công nghệ sinh học, Công nghệ phân tử, Tin học ứng dụng, Sức khỏe cộng đồng, Chuyên ngành luật. Các khóa học này sẽ được rút ngắn thời gian, và được đào tạo bằng tiếng Anh hoặc tiếng Đức.

  1. Học bổng dành cho sinh viên quốc tế

Học bổng Erasmus: Chương trình học bổng Erasmus Mundus giúp các sinh viên xuất sắc theo học khóa Thạc sĩ hoặc Tiến sĩ Erasmus Mundus hợp tác tại hai hay nhiều hơn hai trường đại học ở Châu Âu (trong tổng số khoảng 150 khóa học). Thời hạn hiệu lực của học bổng này kéo dài theo từng khóa học, trung bình từ 3 tháng đến 3 năm.

Học bổng DAAD: Cơ quan trao đổi hàn lâm của Đức (DAAD) cung cấp các suất học bổng cho sinh viên quốc tế có nguyện vọng theo đuổi chương trình Thạc sĩ Phát triển tại các trường đại học Đức. Chương trình này hướng đến mục tiêu cao nhất là giúp đội ngũ trí thức trẻ, chuyên nghiệp đến từ các quốc gia đang phát triển có thêm điều kiện nghiên cứu sâu hơn về lĩnh vực mà mình quan tâm

Đại học Wisconsin – Madison 

  1. Tổng quan

Đại học Wisconsin – Madison được thành lập từ năm 1848 tại Madison, thủ phủ tiểu bang Wisconsin của Mỹ. Đại học Wisconsin – Madison là đại học công lập chính thức và là trường danh tiếng nhất trong 13 trường thuộc hệ thống Đại học Wisconsin.

Trường xếp hạng #46 Hoa Kỳ và được đánh giá 5 sao dựa trên hơn 50 tiêu chí đánh giá chất lượng của QS World University Rankings 2017

Xếp hạng 5 ngành Chemical Engineering & 10 ngành Marketing trên toàn nước Mỹ.

Trường nằm trong TOP 20 các Đại học thế giới theo QS World University Ranking by Subject cho các ngành: Địa lý, Lịch sử, Kỹ sư hóa học, Nông lâm nghiệp, Truyền thông, Giáo dục và Xã hội.

Trường nằm trong TOP 100 về tỷ lệ sinh viên có việc làm theo Graduate Employability Rankings 2017

Sinh viên và cựu sinh viên trường đã dành được 38 giải thưởng Pulitzer, một giải thưởng danh giá tại Mỹ, đặc biệt trong lĩnh vực báo chí và văn học.

Trong tương quan với các trường công lập tại Mỹ, Đại học Wisconsin – Madison nằm trong TOP 8 trường công lập có giá trị cao nhất (Kiplinger’s 2016), TOP 10 trường Đại học công lập tốt nhất của Mỹ (Forbes 2016), TOP 10 trường tốt nhất trong hệ thống trường công lập Mỹ (US News & World Report 2016).

  1. Cơ sở vật chất

Trường có trung tâm giải trí, trung tâm nghệ thuật, địa điểm thể thao và nguồn hỗ trợ sinh viên, hàng loạt cơ sở vật chất tại University of Wisconsin – Madison có quy mô lớn.

Các địa điểm nghệ thuật bao gồm Bảo tàng nghệ thuật Chazen, Phòng trưng bày năm 1973, Phòng thiết kế phòng tập thể dục Red, Phòng trưng bày Atrium, Phòng trưng bày Lofts, Phòng trưng bày Mandelbaum & Albert, Phòng Giáo dục, Skylight Gallery và Nhà hát Union Wisconsin.

Các cơ sở thể thao trong khuôn viên phục vụ cho bóng rổ, bóng đá, sân gôn, hockey trên băng, chèo thuyền, bóng đá, bơi lội, quần vợt, sân vận động và đấu vật. Đại học có sân vận động có thể chứa được đến 80.000 người

Hệ thống thư viện nghiên cứu lớn thứ 2 ở Bắc Mỹ.

  1. Lý do lựa chọn University of Wisconsin – Madison

Hệ thống du học Mỹ trường Đại học Wisconsin – Madison có chương trình chuyển tiếp đại học phù hợp với mọi sinh viên ở các trình độ và cấp bậc khác nhau, 2 năm đầu tiên của bậc Cử nhân sẽ được học tại 1 trong những học xá các trường cao đẳng của University of Wisconsin Colleges, sau đó chuyển tiếp lên 2 năm cuối tại trường đại học Wisconsin hệ 4 năm hoặc các trường thuộc hệ thống UW để hoàn thành bậc cử nhân.

Tất cả các học xá của trường UW Colleges đều đảm bảo cho sinh viên chuyển tiếp lên trường đại học Wisconsin – Madison nên có thể chắc chắn rằng những tín chỉ mà sinh viên đạt được đều hợp lệ. Hơn nữa, với quy mô lớp học nhỏ, sinh viên có thể trao đổi, nhận được nhiều sự hướng dẫn, giảng dạy chuyên nghiệp từ các giáo sư, được trải nghiệm với môi trường thực tế vô cùng thân thiện với người bản xứ. Ngoài ra, sinh viên sẽ tiết kiệm được một khoản chi phí đáng kể khi theo học tại trường với chương trình chuyển tiếp đại học rất hợp lý này.

  1. Điều kiện tuyển sinh

So với các trường khác trong tổ chức Kings, điều kiện tuyển sinh của Wisconsin – Madison khắt khe hơn một chút, để có thể nhận được thư mời nhập học các bạn cần phải đáp ứng được những tiêu chuẩn đầu vào như sau:

GPA ≥ 3.8

IELTS trong khoảng 6.5 – 7.0 hoặc TOEFL iBT 95 – 105 điểm

ACT 29 – 30 điểm

SAT 1400 điểm

2 bài luận gồm: 1 bài luận về bản thân và bài còn lại về lý do chọn học đại học Wisconsin – Madison

Thư giới thiệu đến từ giáo viên hoặc đại diện trường bạn đang theo học

  1. Học bổng du học tại trường

Nhằm thu hút sinh viên quốc tế đến theo học tại đại học Wisconsin – Madison, nhà trường đã kết hợp với nhiều tổ chức và mang đến rất nhiều suất học bổng giá trị dành cho những du học sinh có thành tích học tập xuất sắc như học bổng Fulbright Mỹ…. Tuy nhiên để có được may mắn này các bạn cần có được một bộ hồ sơ hoàn hảo và kế hoạch chuẩn bị săn học bổng chu đáo.

Ngoài những học bổng đầu vào, University of Wisconsin – Madison còn có những suất học bổng giá trị khác dành cho những sinh viên có thành tích học tập xuất sắc trong trường. Các suất học bổng sẽ hỗ trợ phần nào chi phí học tập và sinh hoạt cho du học sinh tại quốc gia có nền kinh tế phát triển bậc nhất thế giới.

Bên cạnh những thông tin được đề cập trong bài viết trên, University of Wisconsin – Madison còn có rất nhiều ưu điểm nổi bật thu hút du học sinh trên toàn cầu, ví dụ có thể kể đến như: đội ngũ giảng viên hàng đầu thế giới, các chương trình đào tạo linh hoạt, chương trình thực tập hưởng lương, dịch vụ sắp xếp việc làm, phụ đạo cho sinh viên yếu kém….

Trường đại học kỹ thuật Munich

  1. Giới thiệu chung

Trường đại học kỹ thuật Munich (TUM) được thành lập vào năm 1868 bởi đức vua Ludwig II. Đây là trường đại học lớn nhất trong hệ thống giáo dục Đức. Không những thế, đại học kỹ thuật Munich cũng là ngôi trường nổi tiếng trên thế giới về đào tạo khoa học kỹ thuật. Có thể nói rằng, đại học kỹ thuật Munich đã góp phần lớn tạo nên thương hiệu nổi tiếng về đào tạo cơ khí kỹ thuật tại Đức.

Đại học kỹ thuật Munich nằm tại trung tâm thành phố lớn thứ 3 của nước Đức – Munich. Đây là thành phố miền Nam nước Đức có sự kết hợp giữa những nét truyền thống và hiện đại. Munich là một thành phố có tiềm lực mạnh về kinh tế. Ngoài ra, đây cũng là nơi quy tụ của các công ty nổi tiếng về lĩnh vực công nghiệp công nghệ cao, điện tử, ô tô như BMW, Siemens, Infineon, Allianz hoặc Munich Re Group. Vì thế mà thành phố này được nhiều người trẻ chọn là nơi sinh sống và lập nghiệp. Đồng thời, sinh viên của đại học kỹ thuật Munich sau khi ra trường sẽ có nhiều cơ hội để tìm kiếm việc làm tại thành phố Munich.

Kể từ ngày thành lập, đại học kỹ thuật Munich luôn duy trì vị trí đầu bảng của các trường đại học kỹ thuật tại Đức. Không những thế, trường còn được quốc tế ghi nhận với vị trí 45 trên toàn thế giới. Đại học kỹ thuật Munich hiện là thành viên của LAOTSE. Đây là một mạng lưới quốc tế dành cho sinh viên và học viên các trường đại học hàng đầu châu Á và châu Âu.

  1. Chương trình đào tạo

Đại học Munich đã luôn giữ vai trò thiết yếu trong lĩnh vực nghiên cứu, phát triển khoa học. Đáng tự hào hơn nữa khi đây còn là nơi sản sinh ra các nhà nghiên cứu đạt giải Nobel.

Nếu Đức nổi tiếng với ngành đào tạo cơ khí kỹ thuật chính xác thì trung tâm hình thành nên sự nổi danh ấy là TUM. Trường đào tạo 151 ngành khác nhau. Trọng điểm là cách ngành khoa học tự nhiên và khoa học kỹ thuật, khoa học đời sống, y dược.

Trường đào tạo 12 ngành kỹ thuật cơ bản như hóa, sinh, công nghệ thông tin, kiến trúc…Số sinh viên theo học ngành này lên đến 20.000 người. Trong đó 18% là sinh viên nước ngoài. Có 4 giáo sư đã từng giành giải Nobel trong hơn 500 giáo sư đang giảng dạy tại trường.

Trường là thành viên của LAOTSE. Một mạng lưới quốc tế dành cho sinh viên các trường Đại hàng đầu châu Á và châu Âu.

TUM còn hợp tác nghiên cứu với các công ty lớn như BMW, Siemens, Audi…Cùng với hàng nghìn trường đại học ở khắp nơi.

  1. Các ngành đào tạo và cơ sở vật chất

Ngành đào tạo

Đào tạo cử nhân: kiến trúc, kỹ sư xây dựng, quản trị kinh doanh, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin, cơ khí…

Đào tạo thạc sĩ: kiến trúc, kỹ thuật xây dựng nâng cao, quản trị kinh doanh, chế tạo máy, kỹ thuật y học…

Cơ sở vật chất

Hơn 400 tòa nhà trên 3 cơ sở Munich, Garching, Weihenstephan, 13 phòng ban và 1 công viên Olympic

Các phòng học được xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế. Các lớp được chia nhỏ, số lượng sinh viên ít để đảm bảo chất lượng giảng dạy. Giảng viên luôn sẵn sàng quan tâm, giúp đỡ sát sao nhất. Các phòng học đều được trang bị internet tốc độ cao nhằm giúp sinh viên tìm tài liệu được ngay.

Nhà trường có liên kết với hệ thống ký túc xá sinh viên của thành phố. Hỗ trợ sinh viên về nhà ở với chi phí ký túc xá không quá đắt.

  1. Đảm bảo việc làm sau khi tốt nghiệp

Đại học Kỹ thuật Munich nằm ở trung tâm thành phố Munich – thành phố lớn thứ 3 nước Đức. Đây là thành phố có tiềm lực mạnh về kinh tế, có sự kết hợp giữa truyền thống và hiện đại. Rất nhiều công ty nổi tiếng về lĩnh vực công nghệ, điện tử ô tô đều tập trung ở đây. Đó là BMW, Siemens, Infineon, Allianz…Vì thế nên cơ hội việc làm sau khi ra trường của sinh viên là rất lớn. Thành phố này là nơi được lựa chọn để sinh sống và lập nghiệp rất nhiều.

Trường đại học quốc gia Úc

  1. Giới thiệu chung

Trường ĐH Quốc Gia Australia – The Australian National University (ANU)  với Acton Campus, Canberra – thủ đô của nước Úc, cách chỉ vài phút đi bộ từ khu trung tâm Quốc Hội Australia Parliament House và các cơ quan quốc gia, ngay ở trung tâm mọi hoạt động của Canberra – thủ đô Úc. Xung quanh trường có rất nhiều cửa hàng, các khu ẩm thực, cũng như các địa điểm tuyệt vời để bạn có thể đắm mình vào trong vẻ đẹp nơi đây và khám phá lịch sử văn hóa của thủ đô nước Úc. ANU cũng có các cơ sở khác trên khắp nước Úc với quy mô nhỏ hơn tại NSW và Northern Territory.

Đại học ANU là một trong những trường đại học top đầu tại Úc và thế giới, với địa điểm gắn liền với bộ máy chính phủ Úc cũng như nguồn lực từ người dân nơi đây. Mục tiêu chủ yếu của ANU tập trung vào những nghiên cứu, phương pháp giảng dạy học tập, đảm bảo những sinh viên tốt nghiệp từ ANU đều đáp ứng tốt được những nhu cầu của thế giới bằng những khả năng, sự hiểu biết, tầm nhìn và sự sáng tạo để sẵn sàng cho những thử thách trong tương lai.

ANU được quản lý dưới sự bảo trợ của Australian National University Act 1991 và Public Governance, Performance & Accountability Act 2013 với những tiêu chuẩn về quản lý học thuật  tất cả đều đảm bảo ANU hoạt động với các tiêu chuẩn cao nhất về giáo dục.

  1. Tại sao nên chọn Đại học Quốc gia Úc ?

Đại học Quốc gia Úc đã được xếp hạng là tổ chức giáo dục số 1 tại Úc và xếp thứ 24 trên toàn thế giới (QS World University Rankings 2019). Xếp hạng được dựa trên một loạt các danh mục như danh tiếng học thuật, danh tiếng nhà tuyển dụng, trích dẫn nghiên cứu và tỷ lệ nhân viên cho sinh viên.

Trường có mối liên hệ quan trọng với các tổ chức hàng đầu khác của thế giới và tiếp tục thu hút một số sinh viên và nhân viên giỏi nhất thế giới. ANU nổi tiếng về nghiên cứu đặc biệt được công nhận rộng rãi và các chương trình giảng dạy của trường là một trong những chương trình tốt nhất trên toàn quốc.

ANU có xếp hạng 5 sao cho nhu cầu của sinh viên, trình độ nhân viên, sinh viên: tỷ lệ nhân viên và tỷ lệ giữ chân sinh viên trong phiên bản 2018 của Hướng dẫn các trường đại học tốt. Một trong những trường đại học tốt nhất cho sinh viên quốc tế, sinh viên tốt nghiệp ANU có nhu cầu với nhà tuyển dụng và các tổ chức giáo dục đại học trên toàn cầu.

  1. Yêu cầu đầu vào

Bậc Đại học :

Tốt nghiệp THPT học lực khá, giỏi

IELTS 6.5 trở lên , không kĩ năng nào dưới 6.0

Bậc Sau Đại học:

Bằng đại học chuyên ngành liên quan, GPA từ 6.5 trở lên

IELTS 6.5 trở lên

CV, kinh nghiệm làm việc

  1. Học bổng của đại học quốc gia Úc ANU

ANU Global Diversity Scholarships

HISA rất vui mừng thông báo rằng Đại học Quốc gia Úc sẽ tài trợ Học bổng 75,000 AUD cho 4 năm học tại Australian National University bao gồm chương trình dự bị Đại Học tại Australian National University. Học bổng này sẽ hỗ trợ sinh viên, những người sẽ đóng góp cho sự đa dạng và tài năng của cộng đồng sinh viên để tài trợ cho nghiên cứu Pathway của họ tại ANU College và giúp họ bắt đầu tại Đại học Quốc gia Úc. Đây là một cơ hội thú vị cho các sinh viên đặc biệt từ khắp mọi nơi trên thế giới tham gia vào trường đại học số một của Úc.

Các khu vực đủ điều kiện nhận học bổng này bao gồm Đông Nam Á, Nam Á, Châu Mỹ, Châu Phi, Trung Đông, Châu Âu và Thái Bình Dương.

ANU College of Business and Economics International Merit Scholarship

Mỗi năm, ANU College of Business and Economics (CBE) có thể trao tới hai khoản tài trợ học phí trị giá nửa học phí (50%) cho sinh viên theo học chương trình Dự bị Đại học ANU đủ điều kiện. Sinh viên phải chấp nhận đề nghị học văn bằng tại Trường ANU College of Business and Economics để đủ điều kiện.

Đại học California, Santa Barbara (University of California, Santa Barbara)

  1. Giới thiệu chung

University of California, Santa Barbara, thường được viết tắt là UCSB, là một viện nghiên cứu có uy tín tại Hoa Kỳ, chuyên về nghệ thuật tự do. Là một trường đại học công lập thuộc Ivy, UCSB được nhiều trường đại học Mỹ đánh giá cao về công tác giảng dạy và đào tạo.

Ban đầu, trường được phát triển từ Anna Blake University vào năm 1891. Tổ chức này, trước tiên dạy kinh tế, đã trải qua bốn mươi năm phát triển và mở rộng trước khi trở thành một phần của mười trường đại học thống nhất dưới hệ thống đại học công lập của University of California, Santa Barbara.

Trường có hơn 200 khóa đào tạo ở tất cả các cấp, được hình thành từ ba trường cơ sở riêng biệt:

Trường Cao đẳng và Khoa học, chuyên đào tạo các chuyên gia về nhân văn, mỹ thuật, toán học và khoa học xã hội;

Trường Cao đẳng Kỹ thuật, trong đó tập trung nghiên cứu liên ngành về khoa học và kỹ thuật phân tử và tính toán;

Trường Cao đẳng Nghiên cứu Sáng tạo, một nơi kích thích việc tạo ra tác phẩm gốc trong Âm nhạc và Văn học.

UCSB cũng là nơi có hai phòng chuyên môn: Bren School of Science & Management và Gevirtz Graduate School of Education. Nằm gần thành phố Santa Barbara, cơ sở của UCSB nằm trên diện tích 4 km² giữa bờ biển Thái Bình Dương của California và Dãy núi Santa Ynez

UCSB là một trong số ít các trường đại học của Mỹ có bãi biển riêng; đầm phá; lối đi bộ và xe đạp được thiết kế đặc biệt. Điều này khuyến khích và giúp sinh viên hoạt động.

  1. Chương trình học

University of California Santa Barbara cung cấp hơn 200 chuyên ngành, UCSB thúc đẩy hầu như không giới hạn sở thích học tập và theo đuổi giáo dục.

Các chuyên ngành trường giảng dạy bao gồm một số ngành như:

Âm nhạc

Ngôn ngữ học

Vật lý

Triết học

Khoa học thống kê

Động vật học…

  1. Cơ sở vật chất

Trường trang bị cơ sở vật chất hiện đại, tạo điều kiện cho sinh viên học tập và sinh sống. Việc thực hành luôn đi đôi với lý thuyết nên rất cần cơ sở vật chất hỗ trợ cho việc học thực hành của sinh viên.

Ngoài ra, trường có các khu ăn uống riêng, hồ bơi nước nóng, 2 sảnh khách, nhiều phòng học, 2 phòng giải trí, phòng tập thể dục cũng như sân tennis và bãi cỏ rộng lớn.

Đại học Khoa học và Công nghệ Hồng Kông (Hong Kong University of Science and Technology)

  1. Giới thiệu chung

Thành lập năm 2020, the Hong Kong University of Science and Technology (HKUST) là học viện chuyên về nghiên cứu đứng đầu trong danh sách các trường đại học trẻ xuất sắc nhất trên toàn thế giới (Times Higher Education Young University Rankings 2020). Sở hữu tầm nhìn quốc tế và danh tiếng toàn cầu, Trường đặt mục tiêu trở thành một trường đại học hàng đầu trong nước và quốc tế về chất lượng giảng dạy và nghiên cứu.

Với nhu cầu chưa từng có về nhân tài cao cấp nhằm hỗ trợ sự phát triển của Hồng Kông và thế giới, The Hong Kong University of Science and Technology (Guangzhou) (HKUST (GZ)) sẽ được thành lập tại Nam Sa, phía nam Quảng Châu, để hiệp lực với đối tác tại Clear Water Bay (CWB) nhằm nuôi dưỡng nhân tài và tạo điều kiện cho sự hợp tác giữa Hồng Kông, Khu Vịnh Lớn (GBA) Quảng Đông-Hồng Kông-Ma Cao và xa hơn nữa về lĩnh vực giáo dục, nghiên cứu và chuyển giao kiến thức.          

  1. Cơ cấu đào tạo

Song song với việc tận dụng nền tảng chuyên ngành đã được thiết lập tốt (Khoa học, Kỹ thuật, Kinh doanh, Nhân văn và Khoa học Xã hội, và các Chương trình Liên ngành) tại cơ sở Clear Water Bay, HKUST (GZ) sẽ thiết lập các lĩnh vực mới trong phương pháp giáo dục đại học thông qua cơ chế Trung tâm độc đáo và phi truyền thống bao gồm bốn Trung tâm Học thuật (Chức năng, Thông tin, Xã hội và Hệ thống) và một chuỗi đa dạng Các Khu vực Tập trung Nghiên cứu tiên tiến.

  1. Tại sao chọn HKUST?

Uy tín quốc tế

HKUST đã vươn lên nhanh chóng và nổi danh toàn cầu về sự xuất sắc.

Hạng 1 trong số Các Trường Đại học Trẻ Hàng đầu Thế giới theo bảng xếp hạng Times Higher Education Rankings, 2020

Hạng 27 trong số Các Trường Đại học Hàng đầu Thế giới theo bảng xếp hạng QS World University Rankings, 2021

Hạng 10 trong bảng xếp hạng Global University Employability Rankings (Hạng 1 tại Trung Quốc Đại Lục), 2019

Đội ngũ giảng viên trình độ quốc tế

HKUST sở hữu đội ngũ giảng viên quốc tế vô cùng xuất sắc, bao gồm những cái tên nổi tiếng và những ngôi sao mới nổi trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Tất cả các thành viên đều sở hữu học vị tiến sĩ do các trường đại học hàng đầu cấp. Họ đều là những học giả nổi trội, những giảng viên tận tâm và những nhà khám phá cuộc sống với đam mê ươm mầm và truyền cảm hứng cho các thế hệ sinh viên.

Có trên 690 giảng viên tại HKUST đến từ hơn 35 quốc gia và vùng lãnh thổ.

Chất lượng nghiên cứu xuất sắc

HKUST sở hữu hệ thống cơ sở hạ tầng tối ưu tại Hồng Kông và TQ ĐL, hỗ trợ đắc lực cho giảng viên và sinh viên để vượt qua những thử thách trên nhiều lĩnh vực và những ranh giới truyền thống trong hoạt động nghiên cứu của họ. Trường phát triển một môi trường liên ngành nhằm thúc đẩy sự hợp tác, giúp sáng tạo nhiều ý tưởng đột phá cũng như phát triển một nền tảng để tạo điều kiện thử nghiệm và hiện thực hóa những ý tưởng này.

Hơn 85 Viện nghiên cứu, Trung tâm và Phòng thí nghiệm Hợp tác

Học viện Nghiên cứu Nâng cao Jockey Club của HKUST

Cộng đồng Sinh viên Toàn cầu

Cộng đồng nghiên cứu sinh tại HKUST thực sự có quy mô toàn cầu và vô cùng đa dạng với hơn 5.800 nghiên cứu sinh đến từ hơn 70 quốc gia và vùng lãnh thổ. Trên 75% nghiên cứu sinh không phải là người Hồng Kông.

Hỗ trợ Khởi nghiệp Hiệu quả

HKUST là nơi ươm mầm tinh thần khởi nghiệp của bạn và biến hoài bão thành hiện thực. Trường sở hữu những cơ sở vật chất tối tân nhằm hỗ trợ phát triển những phát minh thành các giải pháp và công nghệ hữu hình.

Đại học Texas tại Austin (University of Texas at Austin)

  1. Giới thiệu chung

Thành lập vào năm 1883, đại học Texas, Austin (University of Texas at Austin) là một trường chuyên nghiên cứu với hơn 50.000 sinh viên. Bên cạnh cơ sở chính, trường sở hữu chi nhánh và trung tâm nghiên cứu trên khắp Texas, bao gồm trung tâm nghiên cứu J.J. Pickle, Viện hải dương học, Đài thiên văn McDonald’s… Đại học Texas, Austin gồm nhiều trường cao đẳng và trường chuyên về lĩnh vực truyền thông, giáo dục, nghệ thuật, nghệ thuật tự do, khoa học tự nhiên, dược, giáo dục thường xuyên, nghiên cứu sau đại học, kỹ thuật, khoa học địa chất, giao thông, kinh doanh, kiến trúc, thông tin, luật, điều dưỡng, công tác xã hội và nghiên cứu hệ đại học.

  1. Tại sao nên chọn theo học tại Đại học Texas tại Austin?

Trường xếp thứ 67 trong top 1000 đại học Thế giới năm 2018

Chính sự đa dạng văn hóa tại trường tạo ra môi trường học tập và làm việc tối ưu, hiệu quả nhất.

Nhà trường cung cấp dịch vụ hỗ trợ sinh viên khuyết tật nhằm  tạo điều kiện học tập công bằng với các sinh viên khác.

Cơ sở vật chất đầy đủ tiện nghi , quy mô sinh viên trong lớp không nhiều giúp tương tác tốt với nhau trong lớp

Sinh viên tốt nghiệp trường cung cấp nguồn nhân lực trẻ chất lượng cho sự phát triển kinh tế bang Texas.

  1. Chương trình đào tạo:

Lĩnh vực giảng dạy được đánh giá cao tại trường:

Kinh doanh

Mỹ thuật

Dược

Tâm lý học

  1. Môi trường học tập

Trường có hơn 900 câu lạc bộ và tổ chức cho sinh viên và phong trào thể thao của trường đạt nhiều thành tích. Đặc biệt nơi đây là sinh viên có thể du lịch miễn phí trên xe buýt và metro.

  1. Học bổng của Đại học Texas

Nhà trường tập trung giúp đỡ sinh viên giảm nợ học phí và đồng thời tạo cơ hội học tập cho mọi sinh viên Texas với thu nhập tài chính gia đình ở mức thấp – trung bình.

Sinh viên năm nhất

Sinh viên năm đầu muốn được xét học bổng? Bạn phải nộp đơn và hoàn thành Đơn hỗ trợ sinh viên liên bang (FAFSA). Không có đơn xin học bổng riêng.

Đối với sinh viên không nộp đơn FAFSA vẫn được xem xét học bổng mà không yêu cầu tài chính.

Ứng viên quốc tế.

Hầu hết các ứng viên quốc tế không đủ điều kiện để xét học bổng.

Một số khoa học thuật tại trường có trao học bổng mà sinh viên quốc tế có thể cạnh tranh. Nhiều trong số các giải thưởng chỉ dành cho sinh viên sau khi theo học năm đầu tại trường. Để biết khoa nào đang cung cấp học bổng như vậy vui lòng liên hệ với đại học, cao đẳng mà bạn đang nộp đơn hay được nhận.

Những tài nguyên học bổng khác:

Hãy tìm những học bổng tư nhân không được liệt kê trong dữ liệu trực tuyến của trường đại học. Các công cụ tìm kiếm được kiểm chứng là:

Học bổng tập trung ở Texas và hỗ trợ tài chính được duy trì bởi Quỹ Stevens Piper cùng với Tổ chức tài khoản công cộng.

Cơ sở dữ liệu học bổng của AIE liệt kê hơn 15000 học bổng cho sinh viên.

Tìm kiếm học bổng là công cụ phổ biến với sinh viên trên khắp đất nước.

Call Now Button