Giới thiệu bản thân không nằm ở việc chỉ nêu tên mình. Bạn có thể thêm vào một số thông tin như quê quán, công việc hay một vài sở thích. Tuy vậy, nội dung câu chuyện, văn phong có thể linh hoạt tùy vào mỗi hoàn cảnh Ngoài 3 phần cơ bản là chào hỏi, thêm thông tin cơ bản và chia sẻ sở thích, trogn một số trường hợp, bạn có thể thêm thông tin về gia đình, tình trạng hôn nhân, …

Giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh

Chắc hẳn mỗi người học tiếng Anh đều có một hoặc nhiều lần được yêu cầu giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh. Tùy theo tình huống mà người nói giới thiệu đơn giản, hay cần phải chi tiết và phức tạp. Giới thiệu bản thân không nằm ở việc chỉ nêu tên mình. Bạn có thể thêm vào một số thông tin như quê quán, công việc hay một vài sở thích. Tuy vậy, nội dung câu chuyện, văn phong có thể linh hoạt tùy vào mỗi hoàn cảnh

Ngoài 3 phần cơ bản là chào hỏi, thêm thông tin cơ bản và chia sẻ sở thích, trong một số trường hợp, bạn có thể thêm thông tin về gia đình, tình trạng hôn nhân, …
1. Chào hỏi để làm quen
Bạn có thể dùng các mẫu câu như:

– Hello, My name is Richard Walker.

– Hi, They call me Richard.

– Hey, I am Richard.

– Hey! I am Richard.

– Can/May I introduce myself? – My name is Linh Nguyen

– I’m glad for this opportunity introduce myself. My name is Linh Nguyen

– I’d like to take a quick moment to introduce myself. My name is Linh Nguyen.

– Allow me to introduce myself. I’m Luong

– Let me introduce myself, by the way

 

2. Thêm thông tin cơ bản 

Tuổi tác (age)

– I am 26 years old. (formal – trang trọng)

– I am 26. (infrormal – thân thiện)

Công việc

– I am a teacher. (Tôi là một giáo viên)

– I work as an architect. (Tôi là một kiến trúc sư)

– I work in an ad agency. (Tôi làm việc cho một văn phòng quảng cáo)

– I work in logistics. (Tôi làm việc trong ngành vận tải)

Quê quán, nơi ở

– I am from Michigan.

– I hail from Massachusetts.

– I come from New York.

– I live in Chicago.

 

3. Chia sẻ sở thích

– I like reading books. (Tôi thích đọc sách)

– I am a good cook. (Tôi là một đầu bếp cừ)

– I am good at playing chess. (Tôi giỏi chơi cờ)

– I like shopping when I’m free. (Tôi thích đi mua sắm khi rảnh rỗi)

– I have a passion for traveling. (Tôi mê du lịch)

– I enjoy taking pictures. (Tôi thích chụp ảnh)

– I’m very interested in learning history. (Tôi rất thích thú tìm hiểu lịch sử)

 

4. Giới thiệu về gia đình

– There are four of us in my family (Có 4 người trong gia đình tôi.)

– I don’t have any siblings. I would have liked a sister. (Tôi không có anh chị em. Tôi rất thích nếu có chị/em gái.)

– My grandparents are still alive (Ông bà tôi vẫn còn sống.)

– I do not have any siblings. I would have liked a sister… (Tôi không có anh chị em. Tôi sẽ rất thích nếu có một chị/em gái…)

– I am the only child (Tôi là con một)

 

5. Giới thiệu về tình trạng hôn nhân

– I’m not seeing/dating anyone (Tôi đang không gặp gỡ/ hẹn hò với bất kì ai.)

– I’m in a relationship (Tôi đang hẹn hò.)

– I’m engage to be married next month (Tôi đã đính hôn và sẽ cưới tháng tới.)

 

6. Kết thúc cuộc nói chuyện

– Nice/glad/pleased to meet you (Vui/hân hạn được gặp anh)

– Very nice to meet you (Rất vui được gặp anh)

– Good to meet you (Rất vui được gặp bạn)

– It is a please to meet you (Hân hạnh được gặp anh)

– Well, it was nice meeting you. I really had a great time (Thật vui khi được gặp anh. Tôi đã có một khoảng thời gian tuyệt vời)

– Let’s talk more another time. I have got to go find my friend (Chúng ta hãy nói chuyện nhiều hơn vào dịp khác. Giờ tôi phải đi tìm bạn tôi rồi)

– Take care (giữ gìn sức khỏe nhé)

 

7. Cách đề nghị giữ liên lạc

– Can I get/have your number? This way we can keep in touch. (Tôi lấy số điện thoại của anh được không? Để ta có thể giữ liên lạc với nhau)

– What is your number? I’d love to see you again… (Số của bạn là gì? Mình rất muốn gặp lại bạn…)

– Should I add you on Facebook? (Tớ thêm bạn với cậu trên Facebook nhé?)

 

Ví dụ một số đoạn giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh

Hội thoại 1

A: Good morning

B: Nice to meet you, sir. Let me introduce myself. I’m Hoa

A: It’s my pleasure to meet you here. I’m Trong Khoi, Dean of the English Department.

 

A: Chào cô

B: Rất hân hạnh được gặp ông. Tôi xin phép được tự giới thiệu. Tôi là Hoa.

A: Rất vui được gặp cô ở đây. Tôi là Trọng Khôi, trưởng khoa tiếng Anh

 

Hội thoại 2

A: Hello. I’m Nga. I’m a second year student

B: I’m very please to make your acquaintances

A: What is your major?

B: My major is English. And you?

A: I major in History. I’m a second year student, too

 

A: Tôi tên Nga. Tôi hiện là sinh viên năm thứ 2

B: Rất vui được làm quen với anh

A: Bạn học chuyên ngành gì?

B: Tôi học chuyên ngành tiếng Anh. Còn bạn?

A: Chuyên ngành của tôi là Lịch sử. Tôi cũng là sinh viên năm thứ 2

 

Hội thoại 3

A: Please briefly introduce yourself.

B: OK! My name is Huy. I was born in 1989 in Dong Nai. I graduated from University of Economics and Law. My major was Economics. I am still single. I worked for a trading company before

A: Could you tell us something more about your family?

B: Yes, I have parents and a brother. My father works for a garment company and my mother is a doctor, and my brother is an engineer

A: Do you have any special hobbies?

B: I have many hobbies, such as swimming, reading, playing footbal, etc

 

A: Anh hãy giới thiệu qua về mình.

B: Vâng! Tên tôi là Huy. Tôi sinh năm 1989 ở Đồng Nai. Tôi đã tốt nghiệp trường Đại Học Kinh tế Luật. Tôi học chuyên ngành kinh tế. Hiện tại, tôi vẫn đang độc thân. Trước đây tôi đã từng làm việc cho 1 công ty thương mại.

A: Anh có thể nói cho chúng tôi biết đôi điều về gia đình anh được không?

B: Vâng, tôi sống với bố mẹ và anh trai. Bố tôi làm việc cho 1 công ty hàng dệt may, mẹ tôi là bác sĩ, còn anh trai tôi là kĩ sư

A: Anh có sở thích đặc biệt nào không?

B: Tôi có rất nhiều sở thích, như bơi lội, đọc sách, chơi bóng đá..